MỤC LỤC
KẾ HOẠCH MARKETING
Sản phẩm bia Huda cho phân khúc nam giới có
độ tuổi từ 18 tuổi trở lên sinh sống tại
các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh.
NHÓM BIA HUDA HUẾ
Thành viên
Hồ Tiến Dũng 39K02
Võ Văn Nhật 39K02
Lê Cảnh Thống 39K02
Nguyễn Thanh Tú 39K16
Markphonesouk Khammany 39K01.2
I.
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.
1.
Lịch sử hình thành và phát triển
của công ty.
Tên đơn vị: Công ty Bia Huế
Tên nước ngoài: HUE BREWY LTD
Địa chi: Nguyễn
Sinh Cung - TP Huế
Ngày 15/9/1989 UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết
định số: 315/QĐ - UBND quyết định thành lập Ban quản lý công trình xây dựng Nhà
máy Bia Huế.Nhà máy Bia Huế hình thành theo công thức sở hữu, lúc đầu là xí
nghiệp liên doanh, tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện
cùng có lợi trên cơ sở xác định các bên tham gia đóng
góp cổ phần bao gồm: Các địa phương trong tỉnh, các tổ chức kinh doanh, các thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh và một phần vốn từ nguồn vay ngân hàng. Tổng số tiền đầu tư ban đầu là 11
tỷ đồng Việt Nam, hình thức đầu tư là bắt đầu xây dựng mới, sử dụng dây chuyền
sản xuất tiên tiến được chuyển giao của ĐAN MẠCH, do hãng DANBREW CONSULT bán
thiết bị đồng bộ và có sự hướng dẫn về kĩ thuật của chuyên gia Đan Mạch.
Ngày 20 tháng 10 năm 1990 được xem là dấu mốc quan trọng
khi UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số: 902/QĐ - UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
thành lập Nhà máy Bia Huế và bắt đầu đi vào hoạt động với công suất 3triệu
lít/năm, đóng tại 243 Nguyễn Sinh Cung, thành phố Huế. Sản phẩm đầu tiên mang
tên HUDA (chai) và cũng trong năm 1990 sản phẩm này đã đặt huy chương vàng tại
hội chợ triển lãm thành tựu khoa học.
Ngày 04/06/1994, được sự cho phép của UBND Tỉnh Thừa
Thiên Huế, Nhà máy đã liên doanh với Hãng Bia Tuborg International A/S (TIAS)
và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển
(IFU), đưa công suất lên 17 triệu lít/năm với hai nhãn hiệu
chính là bia Huda và Tuborg. Đồng thời cũng trong thời điểm này, Nhà máy Bia Huế
đã đổi tên thành Công ty Bia Huế. Trong đó nhà máy đóng góp 50% vốn, TIAS đóng
35%, IFU đóng 15% vốn. Nhưng hiện nay thì Công ty Bia Huế đóng góp 50% vốn, còn
50% còn lại là do TIAS đóng góp. Với nhãn hiệu chính là Bia Huda.
Qua hơn mười lăm năm hoạt động, Công ty Bia Huế ngày
càng khẳng định vai trò, vị trí của mình, là một trong mười
đơn vị liên doanh làm ăn có hiệu quả nhất tại Việt Nam, với 100% nhân viên là
người Việt, Công ty Bia Huế đã chứng tỏ được năng lực làm việc,khả năng
điều hành, niềm tin của đối tác.
Với thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, không
chỉ ở thành phố Huế mà còn mở rộng ra các tỉnh phía Bắc như: Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh. Nghệ An,...và
các tỉnh phía Nam như: Đà Nẵng, Bình Thuận, Nha Trang, Thành Phố Hồ Chí Minh,
Đà Lạt,... Với chất lượng cao và giá cả hợp lý với người tiêu dùng Việt Nam,
Công ty Bia Huế với sản phẩm bia Huda Huế là một trong những sản phẩm Việt Nam
tự tin đi vào thị trường Mỹ. Đến nay, sản phẩm bia Huda Huế có mặt trên nhiều
châu lục: từ châu Á (chủ yếu ở các thị trường như Malaysia, Indonesia, Lào, Nhật
Bản) sang châu Âu (Pháp, Bồ Đào Nha, Anh), từ Úc sang Mỹ đến Canada...
Từ những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất kinh doanh
Công ty Bia Huế xứng đáng là đơn vị dẫn đầu trong ngành công
nghiệp nhẹ của tỉnh nhà và được Nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý
như: Huân chương Lao động Hạng 3, Huân chương Lao Động hạng 2 và nhiều bằng
khen của Chính Phủ, của Tỉnh.
Công ty Bia Huế với ưu thế lâu đời, sản phẩm chất lượng
không thể pha chế,...đã tạo được chỗ đứng khá vững chắc
trên thị trường trong nước và đang dần tiến tới thị trường nước ngoài và đang
ngày càng phát triển.
Từ lâu, thương hiệu bia Huế đã được người tiêu dùng biết
đến như “ Niềm tự hào bia nội”. Từ năm 2006, cứ mở chương trình “Chào buổi
sáng” trên VTV1 là có hình ảnh bia Huda. Quảng cáo với thông điệp “Phong vị Huế”
quyến rũ, ấn tượng đã tạo ra một phong cách khác biệt, thân thiện cho bia Huế.
Quỹ học bổng “Niềm hy vọng” do Công ty Bia Huế tài trợ trong những năm qua cho
học sinh nghèo vượt khó tại tỉnh Quảng Nam rất thiết thực, hiệu quả và có ý
nghĩa xã hội cao.
Cuối năm 2004, Công ty Bia Huế mới đạt sản lượng 54
triệu lít/ năm. Năm 2005 đạt 67 triệu lít, năm 2006 tăng lên 87 triệu lít và đến
cuối năm 2007, sản lượng đã tăng vọt lên 110 triệu lít/ năm, bằng của cả... 14
năm về trước. Hiện nay doanh thu của
Công ty Bia Huế một năm hơn 1000 tỷ đồng. Tiền thuế năm 2007 nộp 520 tỷ đồng,
chiếm hơn 1/3 tổng thu ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong 3 năm qua, sản phẩm
bia HUDA và bia FESTIVAL đã trở thành một thức uống không thể thiếu trong những
cuộc vui gặp mặt bạn bè, tiệc cưới hỏi, mừng tân gia ở Thừa Thiên Huế, Quảng Trị,
Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Thị trường của Công ty Bia Huế đã liên tục được mở rộng
về phía nam từ Đà Nẵng, lên Tây Nguyên vào tận miền
đông Nam Bộ; "cắm rễ" sâu hơn ở Nghệ An, Thanh Hóa, Nam Định, Hà Nội...
Hiện Công ty Bia Huế đang có cơ hội để mở rộng thị trường hơn nữa, nhưng lại
không đủ sản lượng bia để đáp ứng nhu cầu của thị trường,vì nhà máy đã sản xuất
vượt quá công suất thiết kế, nhà máy bia mới thì xây dựng chưa xong.
Những thành công mà Công ty Bia Huế có được trong 3
năm qua là nhờ vào: 'Trước hết nhờ Bia Huế thực sự là loại bia thơm ngon, với
những hương vị đặc biệt. Công ty Bia Huế đã kế thừa và phát huy những thành quả
to lớn, vững chắc, cũng như thương hiệu bia Huda Huế, Festival... mà các thế hệ trước đã để lại.
Mối quan tâm hàng đầu của Công ty Bia Huế hiện nay là
chất lượng ổn định và phong cách phục vụ khách hàng chu đáo, làm
thế nào để người tiêu dùng ngày càng gắn bó, tin dùng hơn đối với sản phẩm của
công ty. Thời gian qua, công ty đã áp dụng một loạt biện pháp khuyến mại, đồng
thời đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu, nhằm đưa Bia Huế trở nên gần gũi hơn với
mọi người.
Nhiều năm nay, Công ty Bia Huế còn là một trong những
đơn vị chú trọng đến công tác xã hội, và coi đây như là một trong những nhiệm vụ
quan trọng đến công tác xã hội, và coi
đây như là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm vừa giúp người nghèo, vừa tạo
sợi dây tình cảm với khách hàng. Ngoài tài trợ cho đội bóng đá tỉnh Thừa Thiên
Huế, từ năm 2007, công ty bắt đầu tài trợ cho giải bóng đá mang tên Cúp Huda của
sinh viên đại học và cao đẳng TT-Huế.
Trung bình mỗi năm, Công ty Bia Huế đã đầu tư hơn 2 tỷ đồng để làm công tác xã hội và từ thiện. Đáng kể là gần 1
tỷ đồng/năm cho việc xây dựng nhà tình nghĩa; gần 1 tỉ đồng/năm cho quỹ học bỏng
Năm 2003, công suất bia của cá nước đạt 1,29 tỷ lít, đến
năm 2004 đã vượt lên 1,37 tỷ lít. Dự kiến năm 2005 sản lượng bia của cả nước vượt
xa mức 1,5 tỷ lít. Vậy những, hàng loạt dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng nhà
máy bia vẫn đang triển khai, dự báo thị trường bia sẽ đạt 2,5 tỷ lít vào năm
2010... Một cuộc cạnh tranh khốc liệt giành thị phần giữa các doanh nghiệp sắp
bắt đầu.
2.
Các sản phẩm của Công ty Bia Huế.
Hue BEER Extra: được biết nhiều qua thị trường xuất khẩu tại Mỹ. Ngay sau khi
Mỹ bỏ cấm vận 2 tháng (4/1994) lô hàng đầu tiên xuất khẩu sang Mỹ đã đánh dấu sự
ra đời của một nhãn hiệu mới. Bia được đóng chai 355ml kèm theo xách 6 chai rất
tiện lợi cho khách hàng mua lẻ mà không phải quan tâm đến vấn đề bao bì trả lại.
Hue
BEER đã được đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ.
Với thông điệp “Carlsberg chai nối mới – Đẳng cấp quốc
tế”, Công ty Bia Huế muốn giới thiệu đến những người sành bia một “thế hệ mới”
của bia Carlsberg với logo dập nối rất độc đáo và sành điệu,
tạo cho người sử dụng cảm giác thoải mái khi cầm chai bia trên tay và sự tự tin
khi thưởng thức.
Carlsberg mới không chỉ tuyệt hào về chất lượng, sáng tạo về hình thức mà còn vượt trội về đẳng
cấp.
Diện mạo mới của Carlsberg
không chỉ là sự thay đổi về
hình thức mà hơn hết, đó là một sản phẩm có sức thu hút mạnh mẽ, thể hiện cá
tính và đẳng cấp của những người thành đạt, đồng thời đánh dấu bước phát triển
mang tính đột phá của một nhãn hiệu bia được ưa chuộng trên khắp
thế giới.
Hiện nay bia HUDA đã có mặt khắp cà nước, xuất khẩu sang các thị trường Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ và được khách hành tin tưởng,
sử dụng.
Những sản phẩm của bia Huda đã có mặt trên thị trường
như: Bia HUDA chai 450ml, Bia HUDA lon 330ml, Bia HUDA chai 355ml, Bia tươi
HUDA, Bia hơi HUDA nhằm thỏa mãn kỳ vọng của khách hàng ngày càng tốt hơn.
Và trong tương lai không xa, Công ty Bia Huế sẽ có thêm nhiều chủng loại sản phẩm mang
thương hiệu HUDA nữa nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu
dùng.
Các loại bia đều được đóng chai, thùng có bao bì, nhãn
hiệu trang nhã với nồng độ cồn 4,5 độ được sản xuất
trên dây chuyền công nghệ tiến tiến nhất của tập đoàn Carlsberg
A/S, Đan Mạch.
3.
Phong cách phục vụ đối với khách
hàng
Luôn luôn tạo mọi thời cơ Tốt nhất" cho các doanh
nghiệp phânphối sản phẩm bia trên tất cả thị trường trong nước.
Chất lượng cao và giá cả hợp lý với người tiêu dùng là
chiến lược lâu dài của công ty Bia Huế.
Công ty giao hàng tận nơi cho Đại lý.
Đội ngũ cán bộ tiếp thị thường xuyên gặp gỡ trao đổi cùng với khách hàng của công ty.
II.
TÓM TẮT CHO LÃNH ĐẠO.
Khái quát về những vấn đề chính của kế hoạch marketing đơn vị gồm:
1.PHÂN
TÍCH BÊN NGOÀI.
Phần này xem xét một cách có hệ thống về tình
hình kinh doanh của môi trường bên ngoài lẫn bên trong công ty tại thời điểm lập
kế hoạch marketing, để từ đó tìm ra các cơ hội cũng như các mối đe dọa, ảnh hưởng
tốt hoặc xấu đến khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp. Bao gồm:
Ø Môi trường chung:
·
Chính trị pháp luật.
·
Nhân tố kinh tế.
·
Nhân tố văn hóa xã hội.
·
Nhân tố công nghệ.
·
Nhân tố tự nhiên.
·
Nhân khẩu học.
Ø Tình hình ngành đang kinh doanh
·
Thị trường khách hàng
Phân tích khách hàng dựa trên các tiêu chí:
bao gồm khách hàng gồm những ai, nhu cầu của họ ra sao, tiêu chí chọn lựa của họ
là gì?
Qua nghiên cứu khách hàng của công ty, chia
khách hàng ra 3 nhóm dựa trên nhu cầu
thiết yếu sử dụng bia của khách hàng.
·
Phân tích thị trường
Phân tích độ lớn của thị trường, độ tăng trưởng
và xu hướng trong thị trường,... ở các thị trường sau:
Thị trường Huế
Thị trường Quảng Trị
Thị trường Quảng Nam- Đà Nẵng
Thị trường TP Hồ Chí Minh
Ø Phân tích đối thủ
Phần này xem xét:
·
Những đối thủ gồm những ai (cả hiện
tại lẫn tiềm tàng) ?
·
Mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh,
điểm yếu, thị phần, lợi nhuận của đối thủ như thế nào?
Các đối thủ chính:
-Nhà máy bia Đông Á
-Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Hà Nội ( Habeco)
-Công ty bia Rồng Vàng
-Công ty Bia Foster
-Tổng công ty rượu bia và nước
giải khát Sài Gòn (Sabeco) đây
-Nhà máy bia Việt Nam
Ø Nhà cung cấp
Ø Các trung gian phân phối
2.PHÂN
TÍCH BÊN TRONG.
Ø Tình hình ngành đang kinh doanh
Phân tích những hoạt động và kết quả kinh
doanh của công ty trong bối cảnh của môi trường marketing bên ngoài. Bao gồm:
·
Kết quả kinh doanh.
·
Phân tích những vấn đề chiến lược.
·
Mức độ hiệu quả của chiến lược
marketing hỗn hợp.
·
Những yếu tố nội bộ khác có ảnh hưởng
đến lợi thế cạnh tranh của công ty.
·
Đánh giá chiến lược Marketing hỗn
hợp.
3.PHÂN
TÍCH SWOT.
|
S- Điểm mạnh
…
|
W- Điểm yếu
…
|
|
O- Cơ hội
…
|
T- Đe dọa
…
|
4.MỤC
TIÊU MARKETING.
·
Mục tiêu vị thế: Xác định vị trí trong ngành bia miền Trung và Việt Nam
trước năm 2020.
·
Mục tiêu thị phần: Nâng cao thị phần của công
ty lên 15% trước năm 2016.
·
Mục tiêu khách hàng: Mở rộng xuất khẩu
·
Mục tiêu mua hàng: Tăng sản lượng tiêu thụ năm
sau hơn năm trước 20% và đạt 350 triệu lít/năm năm 2016.
·
Mục tiêu phát triển thương hiệu.
·
Mục tiêu phát triển sản phẩm mới.
5.CHIẾN
LƯỢC MARKETING.
·
Chiến lược tạo sự khác biệt về sản
phẩm
·
Chiến lược tập trung hiện tại của
công ty
·
Chiến lược để ổn định giá nguyên liệu đầu vào
Khẳng định Huda vẫn là loại bia dòng chính,
giá cả phải chăng phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng. Là loại thức uống không
thể thiếu cho các cuộc họp, gặp mặt bạn bè, bằng hữu, các buổi tiệc, sự kiện từ gia đình cho đến xã hội.
a.Chiến lược sản phẩm.
Sản phẩm bia huda lon
§ Các đặc điểm của sản phẩm
§ Nhãn hiệu sản phẩm.
§ Bao bì.
§ Hương vị sản phẩm.
b.Chiến lược giá.
c. Kênh phân phối.
d. Chiến lược truyền thông.
·
Quảng cáo
·
Chương trình khuyến mãi
·
Quan hệ công chúng
·
Tăng cường hiệu quả cho truyền
thông
III.
TÔN CHỈ HOẠT ĐỘNG
1.
Tầm
nhìn.
Xây dựng công ty Bia Huế trở thành một công ty
bia hàng đầu của Việt Nam và khu vực, tăng trưởng bền vững, quan tâm đến trách
nhiệm xã hội, đóng góp càng nhiều cho sự phát triển đất nước.
2. Sứ
mệnh.
Cung cấp bia tốt nhất mang thương hiệu Bia Huế
đến với người tiêu dùng.
IV.
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1. Tình
hình thị trường chung.
a.
Môi trường kinh tế:
Bộ đầu tư cho biết, tốc độ tăng trưởng GDP
trong 6 tháng đầu năm 2007 ước đạt 7,9%
mức tăng trưởng cao nhất so với cùng kì trong 5 năm gần đây. Hai khu vực có mức
đóng góp nhiều cho tăng trưởng là công việc – xây dựng và dịch vụ đều có tốc độ
tăng trưởng cao
Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tích cực
tỉ trọng GDP khu vực nông lâm nghiệp thủy sản giảm còn 20,81%, khu vực công
nghiệp và xây dựng tăng dần và chiếm 40,07%, khu vực dịch vụ tăng nhẹ chiếm
30,82%.
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế này nước ta được
xếp cùng với Trung Quốc là những nước có tốc độ tăng trưởng lớn nhất thế giới,
đây là điều đáng mừng đối với nền kinh tế nước ta. Điều này chứng tỏ mức sống của nhân dân ngày càng
cao, nhiều nhu cầu tất yếu dễ tăng thêm, trong đó nhu cầu giải khát. Môi trường
phản ánh sức mua của người dân. Khi sức mua lớn thì doanh nghiệp sẽ sản suất và
tiêu thụ được nhiều sản phẩm và ngược lại, sức mua thấp thì hoạt động của doanh
nghiệp chỉ mang tính nhỏ lẻ. Việc định giá của sản phẩm phải căn cứ vào thu nhập
của nhóm kkhách hàng mục tiêu mà công ty hướng tới hiện nay mức thu nhập bình
quân khoảng 700$/đầu người, điều đó cho thấy đời sống người dân ngày càng được
nâng cao, và việc tiêu dùng bia không còn là đắn đo. Mức giá hiện tại mà công
ti bia huế đưa ra là được đánh giá khá phù hợp với thị trường mục tiêu.
Chiến lược phát triển sản phẩm mới của công ti
bia huế đưa ra trong thời điểm hiện nay là một điều thuận lợi. Với tốc độ tăng
trưởng kinh tế nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực cho thấy mức
sống người dân được nâng cao, nhu cầu giải khát do đó cũng tăng theo. Khác hẳn
với những chiến lược phát triển sản phẩm trước đây của công ti bia huế, sản phẩm
bia mới là sản phẩm phá cách về kiểu giáng, vượt trội về chất lượng, hướng tới
đối tượng là người thành đạt, sành điệu … Không mấy nhạy cảm về giá.
b.
Môi
trường chính trị-pháp luật
Yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng
ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các
quy định về thuế mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quản cáo, nơi đặt hàng,
nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường. Đồng thời hoạt động chính phủ cũng có thể
tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho sự tồn tại và phát triển của tất cả các doanh
nghiệp.
Kể từ những năm đầu thập niên 90, mối quan hệ
chính trị ngoại giao của Việt Nam đã tiến triển thời cơ vận hội cho nền kinh tế
phát triển. Sau khi gia nhập ASEAN và bình thường mối quan hệ Việt Mỹ, các
doanh nghiệp nước ta có điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế, đặc biệt là các nước đã mở rộng cánh cửa kinh tế bằng việc
giảm thuế quan và tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập.
Những năm gần đây nước ta đã ban hành đại luật
mới như bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài, luật thương mại, đồng thời
thực hiện chính sách tự do hóa thương mại, đã ưu đãi cho các nhà đầu tư nước
ngoài, tất cả những điều đó tác động tích cực đến hoạt động sản suất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Hệ thống pháp luật những quy định của nhà nước
luôn tác động đến các doanh nghiệp. Đối với thị trường bia sự tác động của nhà
nước có hai mặt:
Việc phát triển được xác định là yếu tố tất yếu
khách quan. Bất kì nhà nước nào cũng luôn cố gắng thỏa mãn nhu cầu của người
dân trong nước, và nước ta bộ phận người tiêu dùng bia là rất lớn, đặc biệt là
vào mùa hè. Hơn nữa mức sống của người dân được cải thiện nên hằng năm lượng
bia tiêu thụ là quá lớn. Chính vì vậy, phát triển ngành bia để đáp ứng nhu cầu
của dân cư là điểm tất yếu. Ngành bia còn là ngành mang lại nguồn thu lớn cho ngân
sách nhà nước, góp phần không nhỏ trong việc giải quyết công ăn việc làm cho bộ
phận lớn dân cư.
Mặt khác, bia là sản Phẩm có cồn, có chất kích
thích, có hại cho sức khỏe và khi tiêu dùng quá mức còn dẫn đến nhiều vấn đề phức
tạp, ảnh hưởng xấu đến đời sống của dân cư. Do vậy, bia là một trong những sản phẩm
bị hạn chế tiêu dùng. Chính vì lẽ đó mà phát triển ngành bia lại là một bất lợi
lớn cho đất nước và vì thế mà sản phẩm bia luôn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hiện nay mức thuế này là 30% + 10% GTGT. Theo báo cáo kết quả kinh doanh của
Công ty Bia Huế năm 2006 thì mức thuế Tiêu thụ đặc biệt mà công ty phái chịu là
122.758.555.473 đồng.
Trong giai đoạn hội nhập và mở cửa như hiện
nay, hàng hóa từ nước ngoài tràn vào thị trường nội địa ồ ạt. Những sản phẩm bia,
rượu, đồ uống khác...nhập khẩu đều có thể lấy đi thị trường của Bia nội địa. Vì
vậy những chính sách, quy định của chính phủ về đồ uống là rất quan trọng nhất
là về hàng nhập khẩu, đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất và tiêu thụ bia.
Hệ thống luật pháp sẽ tạo môi trường và hành
lang pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Luật đầu tư nước ngoài ở Việt
Nam được đánh giá là cởi mở nhất đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài,
trong đó có đầu tư vào ngành bia.
Sự ổn định về chính trị cũng là nhân tố quan
trọng tác động tới cung về bia trên thị trường. Môi trường chính trị thuận lợi
là điều kiện đảm bảo cho sự gia tăng sản xuất sẽ kéo theo mức thu nhập của dân
cư, khả năng đầu tư và mở rộng sản xuất tăng lên. Trên cả hai phương diện làm
tăng quy mô sản xuất và quy mô tiêu dùng đều làm cho cung tăng lên.
Với môi trường chính trị - luật pháp ngày càng
ổn định và mở như hiện nay, việc tung một sản phẩm mới ra thị trường không phải
vấn đề. Do vậy mà Công ty Bia Huế đưa ra sản phẩm mới là một điều thuận lợi nhằm
đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường, giúp người tiêu dùng thoải mái được chọn
lựa. Tuy nhiên vấn đề mà nhà nước phải quán triệt là vấn đề về hàng giả, hàng
nhái; vấn đề về cạnh tranh cần được quan tâm đúng mức nhằm tạo ra môi trường
kinh doanh phát triển và lành mạnh.
c.
Môi trường công nghệ.
Ngày nay sự phát triển của khoa học công nghệ
đã đem lại cho con người những thành tựu to lớn, được ứng dụng rộng rãi trong sản
xuất. Sự tiến bộ nhanh chóng của những công nghệ đã tác động sâu sắc đến sản phẩm,
dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, khách hàng, tiếp thị và ngay cả khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Chính vì điều này đã tạo ra một cuộc cạnh tranh lớn trên phạm vi toàn cầu. Những công ty dẫn đầu về kĩ thuật và công
nghệ luôn chiếm ưu thế trong cạnh tranh. Trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, những
phát minh khoa học ngày càng được sử dụng rộng rãi và dần thay thế với các tư
liệu sản xuất truyền thống. Ở nước ta, công nghệ sản xuất vẫn còn lạc hậu so với
khu vực và thế giới, một số phương pháp thủ công vẫn được áp dụng khá phổ biến.
Chính vì vậy mà các hãng bia nổi tiếng thế giới, bằng những dây chuyền công nghệ
hiện đại đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam dưới hình thức kinh doanh với các
cơ sở trong nước. Những máy móc thiết bị lạc hậu được thay thế bằng những dây
chuyền công nghệ hiện đại có khả năng cho ra những sản phẩm có chất lượng cao,
công suất lớn, tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo vệ môi trường...Do vậy sự liên
doanh giữa công ty bia Huế và hãng Tuborg mà bây giờ là hãng Carlsberg cùng với sự chuyển giao dây chuyền công nghệ đã tạo
cho sản phẩm bia có chất lượng ngày càng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Công nghệ sản xuất bia sẽ quyết định về
tính đặc trưng của sản phẩm và hiệu quả trong sản xuất. Hiện tại công ty đã sử
dụng công nghệ sản xuất của Đan Mạch. Với công nghệ này, công ty đã tạo được
hương vị đặc trưng cho Công ty Bia Huế.
Khoa học kĩ thuật
ngày càng phát triển, chính vì vậy mà các sản phẩm cạnh tranh cũng rất đa dạng,
Công ty Bia Huế do đó cũng phải cạnh tranh rất lớn. Nếu công ty không nhanh nhậy,
không thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và hoàn thiện sản phẩm
thì rất khó đứng vững trên thị trường.
Khoa học kĩ thuật
phát triển, người tiêu dùng được cung cấp rất nhiều thông tin về sản phẩm, về
tiêu chuẩn chất lượng an toàn vệ sinh và những thông tin về thị trường cạnh
tranh. Do đó họ sẽ căn cứ vào rất nhiều chỉ tiêu, thông số để lựa chọn sản phẩm
cho mình. Vì vậy, công ty chắc chắn phải nỗ lực rất nhiều mới có thể được lựa
chọn.
Sản phẩm mới là một
sự kết hợp khá hoàn hảo cả về kiểu dáng lẫn chất lượng, điều đó phần lớn là do
công nghệ hiện đại mà hãng Carlsberg đã truyền lại cho Công ty Bia Huế. Lần đầu tiên có
một sản phẩm bia với logo dập nối rất độc đáo và sành điệu, tạo cho người sử dụng
cảm giác thoải mái khi cầm chai bia trên tay và sự tự tin khi thưởng thức. Carlsberg mới khỏng chỉ
tuyệt hảo về chất lượng, sáng tạo về hình thức mà còn vượt trội về đẳng cấp.
d.
Môi trường văn hóa.
Đây là môi trường có tác động mạnh nhất đến hoạt động kinh
doanh của ngành bia. Những yếu tố về văn hoá như phong tục tập quán, như quan
niệm, truyền thống sẽ quyết định đến việc người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm
loại nào. Riêng đối với bia, việc tiêu dùng theo gu riêng là rất phổ biến. Hầu
hết mỗi người đều có sở thích của riêng mình, do vậy việc xác định và đáp ứng
nhu cầu của nhóm khách hàng tiềm năng là rất cần thiết. Mỗi loại bia sẽ có
những hương vị, nồng độ, tính chất đặc trưng phục vụ cho một nhóm khách hàng
nhất định.
Sản phẩm của Công ty Bia Huế luôn gắn với chất Huế, chính
vì vậy mà sản phẩm mới được xem như là dành cho người thành đạt, tri thức, sâu
sắc, hiểu về Huế - Kinh Thành Cô. Bia dành cho tầng lớp cao cấp, loại: “ Bia
Kinh Đô”. Không chỉ là bia có mùi vị ngon mà còn thể hiện đẳng cấp trong xã hội
dành tặng người tiêu dùng hiểu về văn hóa Việt Nam.
e.
Môi trường tự nhiên.
Với vị trí địa lý thuận lợi, thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh
quan, thắng cảnh tự nhiên, thêm nữa là quần thể di tích triều Nguyễn nằm dọc
hai bên bờ sông Hương thơ mộng. Huế từ lâu đã được xem là một thành phố có nhiều
tiềm năng du lịch vào bậc nhất của nước ta, do vậy lượng khách du lịch cũng là
nguồn tiêu thụ đáng kể sản phẩm của Công ty Bia Huế và hơn nữa đây cũng là một
cơ hội để công ty quảng bá nhãn hiệu của mình ra thế giới, điều này công ty đã
nhận thức được bằng việc tung sản phẩm bia Festival
sau khi Huế được chọn là thành phố Festival
của Việt Nam.
Thiên nhiên cũng mang lại nhiều khó khăn bên cạnh những
thuận lợi cho công ty, thị trường của công ty là nơi thường xuyên gánh chịu
nhiều thiên tai, nhất là vào mùa mưa bão làm ảnh hưởng lớn đến khối lượng tiêu
thụ bia của công ty.
Khi đã quyết định kinh doanh trên thị trường bia thì bất kì
doanh nghiệp nào cũng phải xác định sẽ bị chi phối nhiều bởi môi trường tự
nhiên. Ảnh hưởng quan trọng của môi trường này đến hoạt động kinh doanh của
công ty đó là khí hậu, nhiệt độ của các mùa trong năm. Do tính chất của sản Phẩm
đã tạo ra tính mùa vụ trong tiêu dùng
bia. Vào mùa đông, khi nhiệt độ thấp, khách hàng tiêu dùng sản Phẩm rất ít,
lượng tiêu thụ rất nhỏ, do đó các hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập
trung vào các hoạt động xúc tiến nhằm tăng sản lượng tiêu dùng. Tuy vậy hiệu quả
của nó rất hạn chế, do đó trong thời gian này công ty tập trung vào việc tu bổ
máy móc sản xuất, vì lúc này các dây chuyền chỉ hoạt động trong khoảng 60% công
suất. Đến mùa hè, nhiệt độ tăng cao, khách hàng tiêu dùng sản phẩm nhiều, sản
lượng tiêu thụ tăng lên rất nhiều. Trong những ngày nắng nóng công ty còn không
sản xuất đủ lượng sản phẩm tiêu dùng. Hoạt động Marketing của công ty trong
thời gian này tập trung vào việc tiêu thụ sản phẩm, quản lý tình hình tiêu thụ
của công ty. Như vậy, môi trường tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
marketing của công ty.
f.
Môi
trường nhân khẩu học.
Môi trường này
quyết định quy mô khách hàng tiềm năng của công ty. Hiện tại công ty lựa chọn
thị trường miền Trung làm thị trường chính, đồng thời mở rộng ra các thị trường
của miền Bắc và một số tỉnh, thành phố của miền Nam.
Tại thị trường
chính có một ưu điểm về nhận thức của dân cư đem lại lợi thế cho Công ty Bia
Huế, đó là người dân nơi đây khá là trung thành, họ ít thay đổi. Hiện tại công
ty đã chiếm được thị phần khá là ổn định, do vậy tiếp tục giữ vững thị trường
hiện có và mở rộng ra các thị trường mới.
Trình độ của
người dân ngày càng nâng cao, khả năng đánh giá về chất lượng cũng như uy tín
ngày một sâu sắc và tinh tế hơn. Do vậy sản phẩm mới của Công ty Bia Huế là một
minh chứng hùng hồn cho đồng thời cả Công ty Bia Huế và người tiêu dùng. Trước
hết là Công ty Bia Huế đã hiểu rõ hơn về người tiêu dùng, hiểu không chỉ nhu
cầu thiết yếu là giải khát mà còn là nhu cầu muốn thể hiện đẳng cấp, sành
điệu,...của bản thân. Còn người tiêu
dùng lại thể hiện sự am hiểu, khả năng đánh giá về các loại bia, mùi vị, độ
cồn,...một cách sành điệu hơn, tinh tế hơn.
2.
Tình
hình ngành đang kinh doanh.
a.
Thị trường khách hàng.
Khách hàng là đối tượng mà công ty phục vụ và là yếu tố
quyết định sự thành công hay thất bại của công ty. Bởi vì khách hàng tạo nên
thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Với chiến lược phát
triển sản phẩm mới Công ty Bia Huế phải nghiên cứu về khách hàng mục tiêu. Đó
là những khách hàng có trình độ học vấn cao, khá sành điệu, có hiếu biết rộng,
đòi hỏi người làm Marketing phái nghiên cứu kĩ lưỡng trước khi tung sản phẩm
mới ra thị trường.
Theo nghiên cứu, khảo sát thị trường người tiêu dùng Việt
Nam cho thấy có những đặc tính sau: miền Bắc thích uống bia ướp lạnh, không đá,
còn miền Nam thì ngược lại, thích uống bia lạnh có đá; bình thường người dân ít
uống bia những khi uống thì lại uống khá nhiều và uống theo nhóm.
Thị trường bia có thể phân thành các nhóm sau:
-
Nhóm 1: Những người thích uống những loại bia có nồng độ nhẹ, dễ uống và uống
nhiều không bị say. Với nhóm này họ chủ yếu chỉ uống trong các buổi tiệc, liên
hoan...
-
Nhóm 2: Những người thích uống bia nặng, có nhiều cồn. Đây chủ yếu là những người
nghiện bia.
- Nhóm 3: Là những người thích uống các loại
bia có nồng độ cồn vừa phải. Họ uống chủ yếu để giải khát và đồng thời tạo cho
bữa ăn thêm ngon miệng. Đây là nhóm khách hàng tiêu thụ lớn nhất. Họ đông về số
lượng, uống khá nhiều và thường xuyên. . Mỗi ngày họ có thể uống
hai đến ba lần và trở thành thị hiếu truyền thống. Một bộ phận đáng kể trong
nhóm này là các cán bộ giao dịch, các nhà kinh doanh, họ thường uống bia khi
đàm đạo công việc và tổ chức kinh doanh. Đây chính là nhóm người mà các cơ sở sản
xuất bia cần nhắm vào để tạo sự tiêu thụ mạnh mẽ hơn nữa.
b.
Phân
tích thị trường.
Thị trường Huế: Là thị trường truyền thống của
công ty, ở thị trường công ty đã có uy tín từ lâu và đã có chỗ đứng vững trong
lòng người tiêu dùng. Đặc biệt ở thị trường này, sản phẩm bia đang rất được ưu
chuộng và nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ khách hàng do mẫu mã đẹp, chất lượng
cao và giá cả hợp lý. Hiện nay trên thị trường này xuất hiện nhiều đối thủ cạnh
tranh như Bia Sài Gòn, Tiger… nên Công Ty Bia Huế cần có những chiến lược ngắn
hạn và dài hạn hợp lý để giữ vững thị trường này.
Thị trường Quảng Trị: ở thị trường này, Bia
Huda vẫn đang giữ vị trí chủ đạo trên thị trường, mặc dù chưa có chính sách
khuyến mãi nào đặc biệt dành cho thị trường này những sản lượng tiêu thụ của thị
trường này qua các năm đều rất khả quan. Có thể gần về mặt địa lý làm cho khách
hàng ở thị trường này thích mùi vị đậm đà của Bia Huế hơn tất cả các loại bia
khác. Do vậy việc cần làm là thuyết phục khách hàng tiếp nhận sản phẩm mới Công
ty Bia Huda với hình ảnh mới và chất lượng mới.
Thị trường Quảng Nam – Đà Nẵng: Vốn được xem
là thị trường chiến lược của Công ty nên năm 2006 công ty đã Đầu Tư khá lớn vào
thị trường này để mong muốn chiếm thị phần lớn, đánh bật các đối thủ khác.
Thị trường TP Hồ Chí Minh: Đây là thị trường lớn,
tập trung phần lớn dân cư của đất nước nên nhu cầu về sản phẩm bia ở thị trường
này là khá cao. Nếu khai thác được thị trường này sẽ là một thành công lớn cho
bia Huế. Tuy nhiên cần lưu ý đây là thị trường ngự trị của bia sài Gòn – một
trong những đối thủ nặng kí đối với Bia Huế nên việc đẩy mạnh tiêu thụ ở thị
trường này còn nhiều khó khăn. Vì vậy, muốn mở rộng thị trường này thì hơn bao
giờ hết Công Ty Bia Huế cần phải có những chiến lược khuyến mãi, các kế hoạch
phát triển trước mắt cũng như lâu dài thật chu đáo và hợp lý.
Đó
là những thị trường mà Công Ty Bia Huế cần phải nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu, ước
muốn của người tiêu dùng, vì mỗi một thị trường đều có những thuận lợi khó khăn
riêng. Do vậy, công ty cần có những chiến lược hợp lý đối với mỗi thị trường. Với
sản phẩm mới này Công Ty Bia Huế còn muốn mở rộng ra cả thị trường ngoài Bắc.
Do vậy cũng cần có sự tìm hiểu về thị trường như thị trường Hà Nội: đây là thị
trường rộng lớn, mức độ tiêu thụ rất nhiều. Tuy nhiên để dành được thị phần tại
thị trường này phải chiến đấu với rất nhiều đối thủ trong đó Bia Hà Nội là đối
thủ nặng kí nhất.
Khách hàng tại thị trường này có thu nhập khá
cao, trình độ học vấn rất khá. Do vậy họ có cái nhìn sâu sắc, đánh giá một cách
tinh tế về chất lượng cũng như giá cả của
sản phẩm mới. Do vậy, đó sẽ là điều kiện thuận lợi cho Công Ty Bia Huế, bởi
công ty tự tin về chất lượng lẫn kiểu dáng. Và loại bia chỉ dành cho đối tượng
khách hàng là khách hàng sành điệu, thành đạt, tầng lớp cao cấp. Chính điều đó
đánh vào tâm lý muốn được khẳng định mình của người tiêu dùng tại đây, do vậy
thị trường Hà Nội có thể đánh giá có nhiều tiềm năng.
3. Đối
thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là nhân tố ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ của một doanh nghiệp. Hiện nay, hầu như
mỗi tỉnh đều có các cơ sở sản xuất bia, rượu, nước giải khát, các nhà máy phân
bổ tại 49/64 tỉnh thành cả nước.
Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty Bia
Huế
- Khu
vực miền Bắc:
Nhà máy bia Đông Á với 2 sản phẩm chính là bia lon và bia chai
Carlsberg và Halida. Đây là nhà máy bia được thành lập và đi vào hoạt động vào
năm 1993 trên cơ sở liên doanh giữa hãng Carlsberg International A/s
và hãng Halimex, công
suất ban đầu là 4,3 triệu lít/ năm những đến năm 2001 đã nâng lên 25
triệu lít/năm. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh nhất ở Hà Nội và đang
chiếm dần thị trường các khu vực miền Trung (đáng kể là bia Halida). Trong đó
bia Carlsberg còn được biết như một nhà tài trợ thể thao. Bia halida trong những năm gần
đây đang xâm chiếm thị phần không nhỏ của khu vực Bắc miền Trung bằng những
chiến dịch khuyến mãi và quảng cáo rầm rộ trên mọi phương tiện truyền
thông và trực tiếp đến người tiêu dùng. Có thể nói đây là một đối thủ cạnh
tranh chính của Công ty Bia Huế tại thị trường Bắc miền Trung với nhiều lợi thế
như đội ngũ tiếp thị mạnh, hệ thống kênh phân phối rộng khắp, bao bì mẫu mã khá
đẹp và đặc biệt là bề dày truyền thống, uy tín chất lượng đã được quốc tế công
nhận. Tuy nhiên vào 31/04/2004 với việc chuyển đối tác kinh doanh với tập đoàn Carlsberg International A/s,
Công ty Bia Huế có thể tận dụng những lợi thế đó để
tăng cường lợi thế trong việc chiếm lĩnh thị trường và đưa sản phẩm mới vào
tiêu thụ.
Tổng công ty rượu bia và nước
giải khát Hà Nội ( Habeco) cũng đang khẩn trương đầu tư
một dự án sản xuất bia tại xã Ọuảng Minh ( Vĩnh Phúc) công suất 100 triệu
lít/năm cộng với việc đầu tư công suất của nhà máy hiện có, tổng công suất
Habeco sẽ đạt 200 triệu lít/năm. công ty này cũng có ý định mở rộng nhà máy bia
Thanh hóa, tiếp nhận bia Hải Dương và Quảng Bình làm công ty con và đầu tư
để nâng công suất 2 nhà máy này.
- Khu
vực miền Trung:
Công ty
bia Rồng Vàng là công ty bia liên doanh giữa Pháp và
Việt Nam với 2 sản phẩm là San Miguel Pale Pilsen, Red Horse Miguel Pale Pilen.
Gần đây San Miguel đã đầu tư quảng cáo trên truyền hình khá lớn nhưng do nhiều
nguyên nhân nên thị trường của San Miguel vẫn còn rất nhỏ tại thị trường miền bác
và miền Trung. Một đối thủ cạnh tranh nữa của Bia Huế là Công ty bia Foster
ngày nay có hai nhà máy ở Tiền Giang và Đà Nẵng với 2 nhãn hiệu bia là Foster à
Larue. Đặc biệt sản phẩm Larue là sản phẩm cạnh tranh chính của công ty tại thị
trường miền Trung và miền Nam.
Công ty Bia Foster trong những năm qua được nhiều người biết đến qua
hàng loạt chương trình quảng cáo “Ấn tượng kiêu Úc”
trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tiền thân của hãng này là công ty bia
BGI từng cạnh tranh mạnh với Công ty Bia Huế trước đây, sau đó thua lỗ đã bán
lại cho Foster của Australia. Ngày nay Foster có 2 nhà máy ở Tiền Giang và Đà Nẵng với 2 nhãn hiệu chính là bia Foster và bia Larue. Đáng kể là bia Larue với chính sách giá thấp và
tiếp thị trực tiếp khách hàng nên hiện nay là sản phẩm cạnh tranh chính của công
ty tại thị trường Nam miền Trung.
Ngoài ra thị trường miền trung còn có một số đối thủ
khác như Henmiger với thị trường chính là Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình và bia Lager do nhà máy bia Quảng Nam mới thành lập vào tháng 09/2002 với công suất
thiết kế khoảng 10 triệu lít/năm.
-Khu vực miền Nam:
Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) đây là đối thủ cạnh tranh chính của công ty bia Huế tại thị trường miền
Nam, được xem là công ty bia lớn nhất Việt Nam đạt sản lượng hơn 430 triệu
lít/năm, trong đó có 268 triệu lít được sản xuất tại Sabeco, số còn lại được
gia công tại 10 nhà máy bia địa phương. Các nhà máy gia công nhãn hiệu bia Sài
Gòn nằm rải rác đều khắp trên các địa phương từ Nam ra Bắc, đó là bia Phú Yên,
Dung Quất,
Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Nam, Đồng Xuân (Phú Thọ) Việt Trì (Vĩnh Phúc),
Hương Sen (Thái Bình), Hương Nam (TpHCM). Với phương thức gia công này, Sabeco
đã tăng nhanh được năng lực sản xuất mà không phải bỏ nhiều vốn đầu tư như các
nhà máy bia khác.Ngoài ra Sabeco sẽ tiếp tục nâng công suất nhà máy bia cần
Thơ, nhà máy bia Sài Gòn - Phú Yên, nhà máy bia Hà Tĩnh từ 15 triệu lít/năm lên
đến 50 triệu lít/năm, Đắc Lắc 30 triệu lít/năm. Nhà máy bia Củ Chi thì đầu tư
mới từ 100 triệu lít/năm lên 200 triệu lít/năm, Sabeco còn dự kiến đầu tư nhà
bia Bạc Liêu 15 triệu lít/năm và nhà máy bia Quảng Nam có công suất 50 tiêu lít/năm,
với nhiều nhãn hiệu như Sài Gòn, Sài Gòn Special, 333.
Trước đây khi thị trường bia còn ít nhà sản xuất, bia Sài Gòn là nguồn cung cấp
bia chính cho cả nước. Công ty đã đạt nhiêu thành tựu như sản phẩm có uy tín
trong lòng người tiêu dùng, luôn dẫn đầu về thị phần bia trong cả nước, công
tác tiếp thị, quảng cáo,phân
phối tương đối hoàn thiện. Tuy nhiên đồng thời với việc dẫn đầu về thị trường
trọng điểm, dàn trải về chi phí đầu tư vào tất cả các thị trường hiện có nên
hiệu quả tất yếu là công ty không kiểm soát nổi các thị trường làm ảnh hưởng
đến quá trình tiêu thụ, đây là nhược điểm lớn nhất của công ty mà công ty bia
Huế cần rút ra bài học cho bản thân.
Nhà máy bia Việt Nam là công ty liên doanh giữa các hãng bia
quốc tế với hai nhãn hiệu là Heniken và Tiger. Do thừa hưởng uy tín về chất
lượng, giá cả hợp lý trong khung giá bia cao cấp và quan trọng nhất là khâu
giao tiếp khuếch trương đã được công ty chú trọng nên trong những năm đầu tiên
sản xuất đã tiêu thụ khoảng 15 triệu lít/năm (1993). So với các loại bia khác,
Heniken và Tiger luôn đứng đầu trong tài trợ các giải thi đấu thể thao trong và
ngoài nước: Cúp bóng đá Tiger, giải quần vợt Heniken Hồ Chí Minh mở rộng,...những
chương trình quảng cáo trên truyền hình rất ấn tượng do nước ngoài dàn dựng đặc
biệt những chương trình này thường được phát sóng trên VTV3 vào giờ cao điểm.
Theo phòng Marketing Công ty Bia Huế cho biết, có thời điêm chi phí quảng cáo
cho cả hai loại này mỗi tháng bằng Công ty Bia Huế quảng cáo trong cả năm.
Bảng 1: Các đối thủ
cạnh tranh chính của Công ty Bia Huế.
|
STT
|
Tên nhà máy
|
Công suất thiết kế (triệu lít/năm)
|
Sản phẩm chính
|
|
1
|
Công ty bia Sài Gòn
|
178
|
Sài Gòn, Sài Gòn special,
333, Sài Gòn Export
|
|
2
|
Công ty bia Hà Nội
|
60
|
Bia Hà Nội
|
|
3
|
Công ty bia Việt Nam
|
150
|
Heniken, Tiger,
Bivina
|
|
4
|
Công ty bia Foster
|
24
|
Foster, Larue, Laure Export, BGI
|
|
5
|
Công
ty bia Đông Nam
Á
|
30
|
Carlsberg, Halida
|
|
6
|
Nhà
máy bia Quảng Nam
|
10
|
Lager
|
(Nguồn: Phòng tiêu thụ và tiếp thị Công tv Bia
Huế 2007)
4. Nhà
cung cấp
Các nguyên vật liệu để sản xuất bia bao gồm:
-Malt: loại lúa đại mạch nảy mầm được sấy khô và đóng vào
từng bao 50kg. Loại nguyên liệu này được dùng để tạo đường trong quá trình nấu
bia. Loại cây này được trồng rộng rãi ở các nước phương Tây, công ty thường
nhập Malt từ Anh, Đan Mạch hay Australia, Hà Lan.
-Hops (hoa hublon): là loại cây hops trồng ở châu Âu, Mĩ và
Australia dùng đế tạo vị đắng của bia. Công ty nhập từ Đức như công
ty Jone bassHalertaa,...
-Gạo: được dùng đế thay thế một phần cho Malt với mục đích
giảm giá thành sán phẩm.
-Các hợp chất nấu: H3PO4, CaCỈ2
Hễamtilen,...công ty nhập của Carlsberg của Đan Mạch, Selie của Mỹ, EAC của
Nhật,...
-Men: các loại men bia được công ty sử dụng là Danbrrevv.
-Các vật liệu phụ và họp chất tấy rửa: bột trợ lọc, giấy
lọc, NaOH,...của công ty họp chất Lâm thao.
Tất cả các nguyên liệu được sử dụng đều phải
nhập từ nước ngoài (trừ gạo) vì trong nước không thế sản xuất được loại nguyên
liệu đó hoặc có thể sản xuất những không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng
Bảng 2: Các nhà
cung cấp của công ty bia Huế.
|
Các nhà cung cấp
|
Sản phẩm cung cấp
|
|
Nhà cung cấp nước ngoài
-Các hãng của Anh, Bỉ, Đan Mạch
-Hãng Degusa - Đức
-Hãng VCC - Indonexia
-Hãng MC - Hồng Kông
|
Malt
Hóa chất vật liệu
Lon
Lon + Nắp ken
|
|
Nhà cung cấp trong nước
-Công ty thủy tinh Hải Phòng
-Nhà máy nước Vạn Niên
-Nhà máy nhựa Đà Nẵng
|
Chai
Nước
Két nhựa
|
Sản phẩm
thay thế:
Rượu là nhân tố ảnh hưởng
nhiều tới việc tiêu dùng bia. ơ các vùng nông thôn hiện nay tập tính dùng rượu
gạo mạnh hơn dùng bia. Ớ các thành phố lớn thì người ta lại dùng rượu tây có
mác nổi tiếng. Phạm vi cạnh tranh thay thế của rượu đối với bia càng thu hẹp. Sự lựa
chọn giữa bia và rượu chung qui lại là ở các buổi liên hoan, tiệc chiêu đãi,...
Nước giải khát( nước ngọt): Phạm vi cạnh tranh và thay thế của nước giải khát lại rộng hơn, mạnh mẽ và thường xuyên. Những thứ nước giải khát
cỏ chất lượng cao luôn luôn là đối thủ cạnh tranh tiềm tàng cùa bia. Như nước
giải khát, ngoài hai hãng có thế mạnh và uy tín trên thị trường là Coca và Pesi
còn rất nhiều loại nước giải khát có gas và không ga như Number One, Samurai,
Vital, Lavie,... đây là những sản phẩm rất thích hợp với phụ nữ và trẻ em mà tỉ
trọng của bộ phận này trong cơ cấu dân số hơn 50% do vậy tính cạnh tranh của
chúng tuy tiềm tàng những sẽ rất đáng kể nếu trong tương lai sản phẩm bia không
đơn thuần chỉ dùng cho phái mạnh.
Đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn:
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cũng nhập cuộc:
Tham gia cuộc chạy đua đầu tư bia với các doanh nghiệp trong nước, còn có các
doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài việc Công ty Bia Việt Nam chuyến nhượng 8,5% cổ
phần cho Tập đoàn giải khát Thái Bình Dương (Asia Pacific Breweries-APBB)
thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chuyên sản xuất bia Tiger và Heineken
thì mới đây Công ty Bia Đan Mạch Carlsberg đã mua thếm 25% cố phần trong Nhà
máy bia Đông Nam Á - Halida
và 15% cổ phần của Nhà máy Bia Huế (Huda) với tông vốn 14
triệu USD.
Tổng số cổ phần
của Carlsberg tại Nhà máy Bia Đông Nam Á đã tăng lên 60% (40% thuộc Nhà máy Bia
Việt- Hà) và trong Nhà máy Bia Huế là 50% (50% còn lại thuộc vê chính quyên địa
phương).Sự xuất hiện của các thương hiệu bia nước ngoài nối tiếng đang khiến
cuộc đua giành giật thị phần của các hãng bia khốc liệt hơn.
Công ty cổ phần sữa Việt Nam
(VinamUk) cũng chính thức thông báo sẽ đầu tư 300 tỷ đồng để
xấy dựng nhà máy bia. Hiện nay công ty đã cho đấu thầu thành công công nghệ chế biến của Đức, với
công suất ban đầu 50 triệu lít/năm. Trong tương lai, Vinamilk sẽ tăng công suất
lên 100 triệu lít/năm. Dự kiến nhà máy bia sẽ được xây dựng trong vòng 18
tháng.
5. Các
trung gian phân phối
Hiện nay Công ty Bia Huế có khoảng 120 các đại lý trên 20
tỉnh thành phố cùa cà nước, giúp cho công ty tổ chức việc tiêu sản phẩm bia đến
tận tay người tiêu dùng cuối cùng. Các nhà trung gian đỏng vai trò rất quan
trọng, họ là người trực tiếp tìm kiếm khách hàng và bán sản phẩm cho họ.
Tại Công ty Bia Huế thì vai trò của trung gian càng quan
trọng hơn vì công ty chỉ bán sản phẩm cho các trung gian, và trung gian bán tới
người tiêu dùng chứ công ty không bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
Kể từ ngày 31/09/2001 Công ty Bia Huế chỉ ký hợp đồng với
64 đại lý, đến năm 2005 là 76 đại lý cấp 1, đến năm 2006 là 108 đại lý cấp 1,
đến năm2007 là 120 đại lý cấp 1. Điêu đó cho thây được răng thị trường bia Huế ngày càng
được phát trien và mở rộng.
Hiện nay công ty có 50 xe vận tải đế vận chuyến hàng hoá
đến tại các đại lý. Tuy nhiên công ty chỉ có 10 xe, còn lại 40 xe là của các
đại lý.
Với kênh phân phối được mở rộng, sản phẩm mới sẽ được đưa
đến tận tay người tiêu dùng một cách thuận lợi. Tuy nhiên việc quàng bá về sản phẩm
mới do các đại lý tự giới thiệu còn phụ thuộc vào mối quan hệ của các đại lý
với công ty.
V.
PHÂN TÍCH BÊN TRONG.
1. Kết
quả kinh doanh.
·
Sản lượng tiêu thụ:
·
Doanh thu:
·
Lợi nhuận:
2.
Phân
tích những vấn đề chiến lược.
·
Mục tiêu marketing.
Quyết tâm xây dựng công ty trở thành một doanh
nghiệp vững mạnh trong ngành sản xuất và kinh doanh Rượu-Bia-Nước giải khát ở
Việt Nam và trên cả thế giới. Xây dựng Huda thành thương hiệu mạnh quốc gia, bổ
sung và cơ cấu sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Nam và phía Bắc, đặc biệt chú trọng vao thị
trường Nghệ An.
·
Phân đoạn thị trường.
Những tiêu thức phân đoạn thị trường của bia
Huda:
Vị trí địa lý:
+Thị trường trọng điểm của công ty là Thừa
Thiên Huế và các tỉnh Bắc Trung Bộ: Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh.
+Thị trường tiềm năng: Nghệ An, Đà Nẵng, Quảng
Ngãi, Thanh Hóa, Bình Định,...
Nhân khẩu học:
+ Giới tính: Nam giới.
+ Độ tuổi: 18 – 45
+ Thu nhập: tất cả những người có thu nhập
trung bình, khá.
+ Nghề nghiệp: sinh viên, lao động phổ thông,
công nhân, cán bộ công dân viên chức,...
Tâm lý:
Những người có lối sống bình dân, tiêu dùng tiết kiệm.
Hành vi:
+ Mùa vụ: diễn ra thường xuyên,
quanh năm như: dịp lễ, tiệc mừng ( đám cưới, tân gia, khách sạn, kỉ niệm,...)
+ Lợi ích: thức uống giải
khát cao cấp, giá cả phù hợp, mang lại cảm giác vui vẻ, gần gũi, sử dụng cho
các buổi hội họp, gặp mặt, bạn bè sum họp, gia đình,...
·
Lợi thế cạnh tranh.
Địa bàn hoạt động rộng không chỉ tại các tỉnh
miền trung mà còn vươn xa đến các tỉnh miền Nam, phía Bắc và Tây Nguyên.
Hiện bia Huda đang mở rộng dây chuyền sản xuất
lên đến 100 triệu lít tại KCN Phú Bài.
Công ty bia Huế luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất
cho các doanh nghiệp phân phối sản phẩm bia trên tất cả các thị trường tron nước
với phương châm hợp tác đôi bên cùng có lợi và các chính sách linh hoạt, hấp dẫn
cho các đối tác.
Chất lượng cao cùng giá cả hợp lý với người
tiêu dùng.
Đối với hệ thống đại lý, công ty bia Huế có
chiến lược phát triển và quan tam đặc biệt thông qua các chính sách ưu đãi về
tài chính và hỗ trợ hấp dẫn như giao hàng tận nơi cho các đại lý, trang bị các
thiết bị phục vụ cho quảng cáo, bán sản phẩm,...
Có đội ngũ cán bộ tiếp thị thường xuyên gặp gỡ
trao đổi cùng với khách hàng của công ty.
·
Định vị sản phẩm.
Huda: Là loại thức uống
không thể thiếu cho các cuộc họp, gặp mặt bạn bè, bằng hữu, các buổi tiệc, sự
kiện từ gia đình cho đến xã hội.
3.
Mực độ
hiệu quả của Marketing Max – Mix.
a.
Chính sách sản phẩm (Product).
Sản phẩm của công ty bia Huế được sản xuất từ
những nguyên vật liệu chính như Malt, hoa Hoplon có chất lượng cao. Việc sản xuất
dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng các qui
trình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn của Việt Nam-Thế giới. Với các dòng sản
phẩm như Huda, Festival, Hue beer, Huda Extra, và Bia Carlsberg.
Tên sản
phẩm: Bia huda lon
Chi tiết sản phẩm: bia huda lon được sản xuất trên
2 loại bao bì: thùng 12 lon và 24 lon nhằm tang sự phong phú trong sự lựa chọn
của khách hàng đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Với dung
tích 330 ml/lon, độ cồn 4,5 độ sẽ rất thuận tiện hơn cho khách hàng khi mua sản
phẩm này vì không quan tâm đến trả vỏ và két.
Bia lon huda mới: mạnh mẽ đầy cuốn hút
Vừa qua huda cho ra hình ảnh mới mẻ ấn tượng của
sản phẩm bia lon. Đây là nỗ lực làm mới của bia huda nhằm không ngừng đem đến
cho người tiêu dùng những trải nghiệm thú vị nhất.
Ở lon bia thay nhãn này, tone màu xanh chủ đạo
trở nên tinh tế hơn trên nền bạch ánh kim sang trọng và hiện đại, thể hiện vẻ
trẻ trung tươi tắn. Logo cũng như những chi tiết nhỏ khác trên lon tạo ấn tượng
mạnh mẽ, cuốn hút. Ở lon Huda mới làm cho người dùng có cảm giác tươi mát, dễ
chịu êm ái như dòng song Hương.
Bí quyết tạo nên hương vị đậm đà đặc trưng của
tất cả sản phẩm bia Huda trong 20 chính là sự kết hợp tinh túy trong “ hương” của
hoa bia trứ danh tử châu Âu với cái nồng nàn và thanh tao trong “vị” của mạch
nước đầu nguồn song Hương.
Ngoài hình ảnh mới bắt mắt tạo cảm hứng cho
thưởng thức, chất lương lon bia Huda cũng được nâng lên một cấp độ đậm đà mới.
Đây chính là món quà kép mà Huda gửi tặng khách hàng.
b.
Chính sách giá cả (Price).
Một trong nhữn yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua hàng của khách hàng là giá cả. Qua
đó ảnh hưởng đến lượng hàng tiêu thụ và lợi nhuận của công ty. Đối với công ty
bia Huế, giá bán hàng hóa do hội đồng quản trị quyết định
Giá
bán = chi phí sản xuất + tiền bản quyền + lãi gộp kế
hoạch + thuế tiêu thụ đặc biệt + 10% VAT.
Trong thời điểm hiện nay việc tang giá một số
sản phẩm là điều không thể tránh khỏi, sự tác động xấu của tình trạng lạm phát
gia tăng đến doanh nghiệp. Tuy nhiên công ty bia Huế luôn cố gắng đảm bảo một giá cả hợp lý và phù hợp
với người tiêu dùng và không quá chênh lệch so với sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh trong cùng một thị trường. Do đó tăng giá bia nói chung và giá bia Huda
nói riêng- sản phẩm chủ chốt của công ty bia Huế- là một biện pháp tích cực nhằm
bình ổn sản xuất kinh doanh.
Bảng báo giá năm 2011 của công ty bia Huế
|
Tên sản phẩm
|
Quy cách
(cl)
|
Số lượng chai (lon)/ két (thùng)
|
Giá bán/ két(thùng)
VNĐ
|
|
Huda chai
|
45
|
20
|
147.000
|
|
Huda chai
|
35,5
|
24
|
136.000
|
|
Huda lon
|
33
|
12
|
117.000
|
|
Huda lon
|
33
|
24
|
232.000
|
Qua bảng trên ta có thể thấy một sản phẩm của
công ty bia Huế có một mức giá khác nhau, nhằm nhắm đến nhiều đối tượng khách
hàng có thu nhập khác nhau. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc lựa
chọn sản phẩm mà họ yêu thích và phù hợp với túi tiền.
Do nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng,
chính sách giá cả hợp lý cùng đa dạng hóa sản phẩm nên trong các năm trở lại
đây, tốc đội tăng trưởng của Bia Huda
luôn đạt con sô s ấn tượng khoảng 25% - 26%, gấp đôi mức tăng trưởng của ngành
bia Việt Nam.(đặc biệt, tốc độ tăng trưởng năm 2009 so với năm 2008 là 30%)
Từ một DN có sản phẩm chính là bia chai huda,
đến nay công ty đã phát triển thểm nhiều
sản phẩm mới, chất lượng cao như: bia lon Huda, bia Festival, bia Huế, Huda
Extra,... Sản phẩm của Huda không chỉ chinh phục thị trường trong nước mà còn
vươn đến các thị trường thế giới như: Mỹ, Canada, Pháp, Nhật Bản, Indonesia,
Malaysia, Lào, Campuchia,...
c.
Hệ thống
phân phối (Place).
Công ty bia Huế hiện đang sử dụng kênh phân phối
truyền thống, đây là hệ thống phân phối khá đơn giản: công ty chỉ quản lý và ký
hợp đồng với đại lý cấp I, đại lý cấp I quản lý đại lý cấp II và điểm bán lẻ.
Khi đại lý cấp II và điểm bán lẻ có nhu cầu trang bị hộp đèn, pano quảng cáo,
hàng khuyến mãi,...thì họ chỉ việc phản ánh với đại lý cấp I. Sau đó đại lý cấp
I sẽ có công văn về công ty, những bộ phận quản lý vùng có trách nhiệm báo cáo
lên Tổng giám đốc.
Công ty cũng có bán trực tiếp cho khách hàng
là các cơ quan đoàn thể, mua sản phẩm phục vụ cho các buổi hội họp.
Sau đây là hệ thống phân phối của công ty
bia Huế:
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY BIA HUẾ
|
CÔNG
TY
BIA
HUẾ
|
|
Đại lý cấp I
|
|
Đại lý cấp I
|
|
Đại lý cấp I
|
|
Đại lý cấp II
|
|
Đại lý cấp II
|
|
Điểm bán lẻ
|
|
NGƯỜI
TIÊU
DÙNG
|
|
Các cơ quan đoàn thể
|
(Nguồn: phòng marketing CTBH)
Do công ty chỉ làm việc với đại lý cấp I nên
công ty chỉ quản lý và theo dõi sản lượng tiêu thụ qua các đại lý cấp I. Trung
bình hàng năm 98% sản lượng của công ty Bia Huế được phân phối đến người tiêu
dùng qua đại lý cấp I, 2% còn lại là bán trực tiếp cho cơ quan đoàn thể.
Công ty bia Huế luôn tạo điều kiện tốt nhất
cho các doanh nghiệp phân phối sản phẩm
bia trên tất cả các thị trường với phương châm hợp tác đôi bên cùng có lợi và
các chính sách hấp dẫn linh hoạt cho các đối tác.
Đối với hệ thống đại lý, công ty bia Huế có
chiến lược phát triển và quan tâm đặc biệt qua các chính sách ưu đãi về tài
chính và hỗ trợ hấp dẫn như giao hàng tận nơi cho đại lý, trang bị cho các đại lý thiết bị phục vụ cho
việc bán hàng, quảng cáo sản phẩm,...
Công ty tổ chức đội ngũ cán bộ thường xuyên gặp gở trao đổi cùng
với khách hàng của công ty qua đó kịp thời nắm bắt các nhu cầu của khách hàng để
có chính sách kịp thời nhằm nâng cao hiệu
quả chăm sóc khách hàng, đổi mới công tác bán hàng và nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng.
Ngoài ra, công ty bia Huế luôn có xu hướng
tuyển dụng ứng viên thuộc người địa phương để dễ quản lý kênh phân phối tại địa
phương đó.
d.
Chính sách truyền thông( Promotion).
·
Quảng cáo:
-Quyết định về ngân sách quảng
cáo đối với sản phẩm của Công ty Bia Huế: Theo báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 thì chi phí dành cho hoạt động quảng cáo
vào khoảng 45 tỉ đồng. Tuy nhiên với chiến lược phát triển
sản phẩm thì Công ty Bia
Huế dự báo chi phí dành cho hoạt động quàng cáo là 68 tỉ đồng.
-Quyết định về thông điệp quảng
cáo: Thông điệp của sản phẩm là: “Thổi hồn vào mọi
cuộc vui”.
-Quyết định về phương tiện truyền thông:
+Báo chí:
+Truyền hình
+Intemet: Hiện nay Công ty Bia Huế có hẳn một trang web về công ty, và được số lượng đông đào người vào đọc.
Đó là: huda.com.vn.
Ngoài ra, Công ty Bia Huế luôn cập
nhật thông tin về sản phẩm lên các trang web: 24h.com.vn; tintucvietnam.com,...
+Quảng cáo ngoài trời: các bảng hiệu, pano aphích, băng ron về sản phẩm được treo rất nhiều ngoài đường
phố đế thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.
·
Xúc tiến bán (Khuyến mại).
Xúc tiến bán được Công ty Bia Huế sử dụng để kích
thích khách hàng làm tăng nhu cầu về sản phẩm cho khách hàng. Hoạt động xúc tiến
bán hay còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua.
e.
Những
yếu tố nội bộ khác có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của công ty
Tính đến năm 2011, công ty hiện có tổng số lao
động là 547, trong đó có 430 lao động nam, chiếm 78,61% và 117 lao động nữa chiếm
21,39%. Xét theo trình độ văn hóa, năm 2011 công ty có 188 lao động tốt nghiệp
đại học, chiếm 34.37% tốt nghiệp
cao đẳng,trung cấp có 151 lao động, chiếm 27,61% còn lại là 208 lao động phổ
thông. Ngoài ra, nếu xét theo tính chất công việc, hiện nay công ty có 303 lao
động trực tiếp, chiếm 55,3% và 244 lao động gián tiếp chiếm 44,7%.
·
Dây chuyền công nghệ.
Qua quá trình hoạt động kinh doanh, trước nhu
cầu ngày càng tăng lên của khách hàng cộng với sự lớn mạnh không ngừng của các
đối thủ cạnh tranh, công ty bia Huế đã liên tục cho cải tiến dây chuyền công
nghệ của mình để có thể bắt kịp thời đại và nâng cao sản lượng, đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của khách hàng . Bia Huế ứng dụng các công nghệ hiện đại vào hoạt động
sản xuất, điển hình như: dây chuyền chiết lon với công suất hơn 48.0000 lon/giờ,
hệ thống robot ABB của Thụy Sỹ... Đây là hệ thống robot đầu tiên được đưa vào sử
dụng trong ngành công nghệ thực phẩm – nước giải khát tại Việt Nam. Điều này đã
giúp sản lượng tăng cao, sản xuất thân thiện với môi trường, từng bước nâng cao
chất lượng sản phẩm
·
Nghiên cứu và phát triển:
Huda thường xuyên thực hiện các nghiên cứu thị
trường, thu thập và phân tích ý kiến phản hồi từ khách hàng nhằm hiểu rõ hơn
các nhu cầu của khách hàng để đáp ứng ngày một tốt hơn. Gần đây, Huda tăng thểm
hoa houplon giúp bia thơm hơn, điều chỉnh hậu vị giúp người uống cảm nhận sâu
hơn. Ngoài ra, các nguyên liệu sử dụng như malt, houplon được mua những vùng nổi
tiếng trên thế giới theo tiêu chuẩn và dưới sự giám sát của tập đoàn Carlsberg.
Nhờ đó, bia Huda được người tiêu dung đánh giá là thơm hơn, ngon hơn những vẫn
dữ được hương vị đặc trưng riêng của Huda.
·
Tài chính kế toán
Công ty Bia Huế hiện là Công ty 100% vốn của Tập
đoàn Carlsberg nên khả năng về tài chính là khá dồi dào.
4. Đánh
giá Marketing hỗn hợp(Marketing-Mix)
Chương trình Marketing-mix được hoàn thiện hơn.
·
Về sản phẩm: cần hoàn thiện vấn đề về dịch vụ.
·
Về kênh phân phối :
Hệ thống kênh phân phối cũ không đáp ứng
được yêu cầu của chiên lược phát triển sản phẩm mới: hệ thống kênh phân phối cũ
vẫn đang hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên với chiến lược phát triển sản phẩm mới
đặc biệt công ty muốn xâm nhập, chinh phục 2 thị trường lớn: Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh thì đòi hỏi công ty phải mở rộng hệ thống kênh.
Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các
trung gian phân phối chưa thật hợp lý.
·
Về truyền thông:
Theo báo cáo kết quả kinh doanh công ty
bia Huế năm 2006 về chi phí hoạt động dành cho quảng cáo là 45.036.892.061đồng.
So với doanh thu bia Huế thì chi phí quảng cáo chỉ chiếm 6%. Điều đó cho thấy
chi phí dành cho quảng cáo chưa được đầu tư đúng mức.
Cần
chú ý truyền đạt, xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách ổn định, nhất quán, thống
nhất.
Chưa
có đội ngũ nữ tiếp thị bia chuyên nghiệp, am hiểu về bia của Công ty Bia Huế.
VI.
PHÂN TÍCH SWOT
|
Điểm mạnh:
-Có nguồn lực tài chính dồi dào
-Công nghệ sản xuất cao, hiện đại bậc nhất
Đông Nam Á.
-Đội
ngũ nhân sự lành nghề
-Nguồn nước sử dụng của bia rất đảm bảo
cho các chỉ số kỹ thuật phù hợp cho việc sản xuất bia
-Mạnh dạn đầu tư công nghệ hiện đại vào sản
xuất để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị
trường.
|
Điểm yếu:
-Chưa cung ứng đủ cho người dung, đặc biệt
là những ngày lễ hội
-Chất lượng sản phẩm của đơn vị sản xuất
không đồng đều
-Nhãn hiệu chưa được công chúng biết đến ở
các tỉnh Bắc Nam
.
|
|
Cơ
hội:
-Chiếm vị trí hang đầu các tỉnh miền
trung
-Ngành có sự tang trưởng ổn định
Giá trị thương hiệu lớn
-Quy mô thị trường bia lớn, kinh tế ổn định, mức sống người dân
tăng cao nên họ quan tâm đến việc thư giãn, xả stress
|
Thách thức:
-Phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trên
thị trường bia trong nước cũng như quốc tế
-Giá cả nguyên liệu khan hiếm và ngày
càng đắt đỏ
|
-
Phối hợp S-O: mở rộng thị trường,
phát huy điểm mạnh về chất lượng và hương vị sản phẩm để xâm nhập vào khu vực
thị trường Bắc miền Trung.
-
Phối hợp O-W: Có kế hoạch đào tạo
nguồn nhân lực trong bộ phận marketing cũng như đội ngũ tiếp thị.
-
Phối hợp S-T: phát huy lợi thế cạnh
tranh về chất lượng sản phẩm ổn định, giá cả cạnh tranh để nâng cao vị thế cạnh
tranh
-
Phối hợp W-T: tăng cường lực lượng
bán hàng, khắc phục những yếu điểm của đội ngũ nhân viên tiếp thị.
VII.
MỤC TIÊU MARKETING.
·
Mục tiêu vị thế.
Tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong toàn
ngành bia miền Trung, giữ vững trong top 3 công ty bia Việt Nam. Nổ lực xây dựng
công ty thành công ty bia hàng đầu Việt Nam trước năm 2020.
·
Mục tiêu thị phần.
Trong 5 năm từ 2007 đến 2011, thị phần của
công ty bia Huế so với toàn quốc luôn nằm trong khoản 5% - 8%. Đây chưa phải là
con số mong muốn của công ty bia Huế, vì vậy trong quy hoạch 5 năm tới, công ty
sẽ phần đấu nâng thị phần của mình lên trong thị trường bia Việt Nam. Nâng cao
thị phần bia Huế lên chiếm 15% thị trường bia Việt Nam trước năm 2016 thay vì
8% như hiện tại.
·
Mục tiêu khách hàng.
Mở rộng xuất khẩu sang các nước như: Anh,
Pháp, Tây Ban Nha, Úc, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia.
·
Mục tiêu mua hàng.
Đưa sản lượng tiêu thụ của công ty năm sau cao
hơn năm trước trên 20% để đến trước năm 2016 nhà máy đạt công suất 350 triệu
lít/ năm, đưa doanh thu tiếp cận con số 3000 tỷ/năm, lợi nhuận đạt 350 tỷ/năm.
·
Mục tiêu phát triển thương hiệu.
·
Mục tiêu phát triển sản phẩm mới.
VIII.
CHIẾN LƯỢC MARKETING.
1. Chiến
lược cạnh tranh.
a.
Các đối thủ cạnh tranh chính yếu.
Nhà máy bia Đông Á.
Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Hà Nội
(Hebeco).
Công ty bia Rồng Vàng.
Công ty bia Foster.
Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Sài Gòn(Sabeco).
Nhà máy bia Việt Nam.
b.
Các
chiến lược cạnh tranh đang sử dụng.
·
Chiến lược tạo sự khác biệt về sản
phẩm
Có thể nhận thấy một điều rõ ràng là mặc dù
bia Huế là doanh nghiệp chỉ tập trung sản xuất một dòng sản phẩm là bia, tuy
nhiên với chiến lược tạo sự khác biệt hợp lý của công ty đã giúp cho công ty từ
một đơn vị với sản phẩm đơn điệu là bia chai Huda trở thành một doanh nghiệp có
các mặt hàng bia rất đa dạng với sự khác biệt rõ nét ở chất lượng, hình ảnh, chủng
loại... chiến lược này đã giúp công ty đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như có vị trí cạnh tranh trên thị
trường bia đang lớn mạnh không ngừng.
·
Chiến lược tập trung hiện tại của
công ty
Có thể nhận thấy công ty bia Huế đã sử dụng
chiến lược tập trung rất hợp lý khi đánh vào tâm lý thích tiêu dùng mặt hàng
bia vào những mùa lế hội hay mùa tết quê hương. Đây thực sự là một chiến lược
khôn khéo và hợp lý có thể giúp công ty có sản lượng tiêu thụ tăng cao trong
năm và phát triển trên mọi lĩnh vực.
·
Chiến lược đê ổn định giá nguyên liệu đầu
vào:
Vi giá nguyên liệu đầu vào tăng cao nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới chi phí sản xuất ảnh hưởng tới giá thành của sản phẩm.
Công ty đang có kế hoạch đưa vào sản xuất malt, mua hoa
houlon nhằm cân đối bài toán nguyên liệu như 1 chiến lược kinh doanh dài hạn nhằm hạn chế sự tăng giá nguyên vật liệu theo biến động thị trường.
Kí hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp uy tín. Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu để mua theo từng năm với giá cả tốt hơn so với thị trường. Giúp quá trình sản xuất được liên tục không bị gián đoạn vì giá nguyên liệu
tăng cao đảm bảo chất lượng bia khát
được sản xuất ra.
2. Định
vị.
·
Khách hàng mục tiêu:
Nam giới: 18 – 45 tuổi, có thu nhập khá trở
lên.
Khách hàng mục tiêu mà Công ty Bia Huế xác định
cho chiến lược phát triển sản phẩm mới là những doanh nhân thành đạt, lớp trẻ
sành điệu…
Đoạn nhu cầu: hội họp. Đây là đoạn nhu cầu lớn
nhất, chiếm xấp xỉ 40% tổng đoạn nhu cầu của khách hàng, nó gắn liền với liên
hoan, tổng kết, họp mặt gia đình, bạn bè. Những dịp này diễn ra thường xuyên,
quanh năm với số lượng người tham gia lớn.
Phạm vi địa lý: thị trường cả nước.
Thị trường chính: khu vực phía bắc miền Trung
bao gồm các tỉnh, thành phố: Huế, Quảng trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đà
Nẵng.
Đặc điểm thị trường mục tiêu: với mức thu nhập
khá trở lên, khách hàng này không mấy nhạy cảm về giá. Họ quan tâm đến chất lượng,
mẫu mã, kiểu dáng,…thể hiện đẳng cấp của chính họ.
·
Lợi ích cốt lõi:
Khẳng định Huda vẫn là loại bia dòng chính,
giá cả phải chăng phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng. Là loại thức uống không
thể thiếu cho các cuộc họp, gặp mặt bạn bè, bằng hữu, các buổi tiệc, sự kiện từ gia đình cho đến xã hội.
•
Lợi thế
cạnh tranh.
Chất lượng sản phẩm tốt,
giá cả phù hợp.
Là sản phẩm có truyền
thống lâu đời.
3. Chiến
lược Marketing Max-Mix
a.
Chiến lược sản phẩm(Product).
Đào tạo đội ngủ nữ tiếp thị bia chuyên nghiệp,
bài bản giới thiệu về sản phẩm và Công Ty Bia Huế.
Hiện này chỉ trên những thị trường mới hoặc
khó xâm nhập thì công ty Bai Huế mới sử dụng đội ngủ tiếp thị nhằm trợ giúp cho
các điểm bán hay nhà hàng. Song Công Ty lại chưa đầu tư thích đánh cả về lượng
chất cho đội ngũ tiếp thị, bộ mặt của công ty. Công ty cần xây dựng đội ngũ tiếp
thị chuyên nghiệp và bài bản hơn, cụ thể:
Công Ty cần đưa ra một số yêu cầu nhất định
trong khâu tuyển chọn nhân viên: như đối với nữ: ngoại hình ưu nhìn, giao tiếp
tốt, tự tin, độ tuổi từ 18 đến 28, có trình độ văn hóa 12/12…
Không ai xem nghề nghiệp tiếp thì là nghề cố định,
lâu dài trong tương lai. Do đó số người gắn bó với nghề không nhiều, vì thế
công ty cần tổ chức những lớp đào tạo nghiệp vụ bán hàng ngắn ngày, đưa ra những
tình huống thường gặp nhằm giúp họ nhanh nhậy và linh hoạt trong hoạt động bán
hàng.
Công ty cần thay đổi, luân phiên đội ngũ bán
hàng tạo điểm bán, nhằm đa dạng và làm mới bộ mặt nữ tiếp thị. Cung cấp cho họ
trang phục (có logo của bia Huda) có chất lượng tốt hơn, hình thức đẹp hơn.
Hoàn thiện dịch vụ cho sản phẩm thể hiện ở các đồ dùng
phục vụ cho nhu cầu uống bia như các loại cốc uống bia, khuy bia, khay,...phải
cao cấp tương đương với hình ảnh sản phẩm bia Huda.
Đội ngũ PG mobile:
+Tạo ra hình ảnh cho sản phẩm mới và hình ảnh về Công
ty Bia Huế.
+Tạo ra sức đẩy thúc đẩy quán trình mua hàng của khách
hàng.
+Tạo được lán sóng ủng hộ tích cực dành cho sản phẩm mới
của công ty.
+Tìm hiểu lý do
mua hàng, hoặc thuyết phục khách hàng về lý do mua hàng.
+Hỗ trợ trong việc trao đổi thông tin cũng như triển khai các hoạt động.
b.
Chiến lược giá(Price).
Khác với các yếu tô
khác, giá cả là yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu cho công ty.Với chiến lược phát triển
sản phẩm bia Huda,
Công ty Bia Huế lựa chọn khách hàng mục tiêu là tầng lớp trung
và khá. Do vậy không áp dụng chính sách giảm giá mà cần kết
hợp với việc khuyến mãi nhằm kích thích tiêu dùng của khách hàng.
Giá cả là nhân tố quyết định đến việc đưa sản phẩm ra
thị trường. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc định giá
cần được xem xét, cân nhắc một cách kĩ lưồng đồng thời phải tạo được sự hấp dẫn
cho khách hàng để họ ra quyết định mua sản phẩm. Việc định giá cần dựa vào các
mục tiêu chính:
-Mục tiêu lợi nhuận: mục tiêu cùa công ty đối với sản phẩm
ban đầu đưa ra thị trường là hoà vốn.Công ty cần định giá
cho phù hợp với chất lượng và mẫu mã của sản phẩm
trong
thời gian dài sao cho đảm bảo được lợi nhuận mà vẫn kích thích được
người tiêu dùng.
-Mục tiêu cạnh tranh: đây là mục tiêu quyết định thị
phần của sản phẩm.
c.
Chiến
lược phân phối(Place).
Kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng
trong việc tiêu thụ sản phẩm, là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ nhà sản
xuất đến người tiêu dùng. Công Ty Bia Huế hiểu rõ tầm quan trọng của kênh phân
phối nên đã có các chính sách:
·
Chính sách khuyến khích trung gian:
Công
Ty Bia Huế chủ yếu sử dụng các kênh phân phối trung gian để đưa sản phẩm tới
người tiêu dùng, chứ công ty không bán trực tiếp sản phẩm. Vì Công Ty Bia Huế
nhận thấy rằng các trung gian phân phối hoạt động có hiệu quả hơn và tối thiểu
hóa lần tiếp xúc bán cần thiết để thõa mãn thị trường mục tiêu. Nhờ quan hệ tiếp
xúc, kinh nghiệp, việc chuyên môn và quy mô hoạt động mà các trung gian phân phối
sẽ đem lại cho Công Ty Huế nhiều lợi ích hơn là họ tự làm lấy.
Nhận
thức được tầm quan trọng của các trung gian phân phối, Công Ty Bia Huế phải có
các chính sách khuyến khích họ, như:
Cần thiết phải xem các trung gian phân phối
như những khách hàng đúng nghĩa. Phải tìm hiểu nhu cầu, ước muốn của họ vì các
trung gian phân phối là những doanh nghiệp kinh doanh độc lập, là một thị trường
độc lập…
Cần phải xây dựng mối quan hệ tốt với các
trung gian phân phối. Để trước hết tận dụng lòng trung thành cả các trung gian
phân phối, họ sẽ truyền đạt những thông tin có giá trị tới khách hàng mục tiêu.
Và đặc biệt với các sản phẩm mới của công ty, nếu với quan hệ tốt đẹp, với thái
độ thân thiện của các đại lý, các đại lý sẽ truyền đạt các thông tin tốt đẹp tới
khách hàng về sản phẩm mới….
Các chính sách khen, thưởng hợp lý, chiết khấu
hoa hồng…
·
Mở rộng hệ thống kênh phân phối:
Công
ty Bia Huế cần mở rộng các đại lý bán hàng tại các thị trường mới để có thể đáp
ứng tốt nhu cầu của khác hàng và cũng nhằm nâng cao hiệu quả canh tranh, tăng sản
lượng tiêu thụ, từ đó tăng nhanh doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Đào
tạo thêm đội ngũ tiếp thị bán hàng chuyên nghiệp hơn đến tại các điểm bán, nhà
hàng để giới thiệu về sản phẩm mới.
Tăng
cường cũng cố mối quan hệ với các trung gian phân phối nhằm tạo thái độ tích cực
hào hứng với sản phẩm mới của công ty.
d.
Chính sách truyền thông(Promotion).
·
Đối tượng truyền thông.
Nam nữ từ 18 tuổi trở lên tại 2 thị trường chủ
yếu sau:
+Thị trường
truyền thống của công ty là Thừa Thiên Huế và các tỉnh Bắc Trung Bộ như: Quảng
trị, Quảng Bình và Hà Tĩnh.
+Thị trường tiềm năng: Nghệ an, Đà Nẵng, Quãng
Ngãi, Thanh Hóa, Bình Định...
·
Mục tiêu truyền thông
Đối với
thị trường truyền thống: Mục tiêu truyền thông hướng đến
những gì mang tính truyền thống. Xây dựng lòng trung thành của người tiêu dùng
và tạo được sự cảm nhận mới mẻ từ sản phẩm.
Thị trường
tiềm năng: Mục tiêu truyền thông của thị trường này là
tạo ñược sự thấu hiểu, thích, chuộng, tin và mua.
·
Thiết kế thông điệp
Đối với thị trường truyền thống: “Cuộc vui mới, hương vị mới”
Thị trường
tiềm năng: “Thổi hồn vào mọi cuộc vui”
·
Phương tiện truyền thông marketing
Hiện tại
công ty sử dụng đồng thời phương tiện truyền thông trực tiếp và gián tiếp qua 4
công cụ chính: Quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp.
§ Lựa chọn phương tiện quảng cáo
Quảng cáo truyền hình:
Quảng cáo kênh Đài truyền hình Việt Nam tại Huế
(VTV Huế) với tần suất 1lần/1ngày (15 giây) vào thời gian từ 18h-20h.
Quảng cáo kênh VTV3 với tần suất 1 lần/1 ngày
(15 giây) vào thời gian từ 20h-21h
Logo bật góc, chạy chữ trên kênh VTV3 với tần
suất 5lần/1 tuần/5 giây (chỉ chạy vào ngày chủ nhật từ 20h-23h)
Quảng cáo ngoài trời:
Đổi mới các biển hiệu cho hệ thống quán (Nhà
hàng,…)
Quảng cáo qua hệ thống ghế lắp ñặt 2 siệu thị
Big C và Coopmart
Pano, áp phích tại các điểm dừng xe buýt, hay
các hệ thống siêu thị
Quảng cáo
qua Internet:
Quảng cáo qua website chính của công ty:
http://huda.com.vn
Quảng cáo trên mạng
xã hội như Facebook, Twitter, Youtube ...
Quan hệ công chúng ( PR):
Duy trì và mở rộng học bổng “Niềm hy vọng”.
Mở rộng giải bóng đá Sinh viên Huda Cup và tiếp
tục tài trợ cho đội bóng Huda Huế.
Xây dựng nhà tình thương
Hỗ trợ hộ nghèo, gia đình neo đơn, có công
cách mạng - Lập quỹ “ngân sách nóng” để
chi trong các trường hợp khẩn cấp như: lũ lụt, thiên tai...
Duy trì mối quan hệ với giới truyền thông, báo
chí
Ngoài các hoạt động quan hệ công chúng bên
ngoài, cần quan tâm đến công chúng bên trong, đó là nhân viên của công ty.
Các chương trình bán hàng:
Hoàn thiện đội ngũ nhân viên tiếp thị: Tăng số
tiền hỗ trợ thểm 20% chi phí nâng cao nghiệp vụ và phụ cấp kèm theo cho nhân
viên khi ñi tiếp thị tại các thị trường này.
Mở rộng phạm vi Lễ Hội Bia tại Đà Nẵng.
Tổ chức triển lãm bia tại các trung tâm TP Đà
nẵng, Nghệ An.
·
Tăng
cường hiệu quả cho chiến lược truyền thông.
1.PR
PR được xem là một công cụ rất quan trọng
trong hoạt động truyền thông. Nếu quảng cáo nói với mọi người rằng “Bia chúng
tôi là loại bia tốt nhất” thì PR có sức thuyết phục được mọi người tự bản thân
người tiêu dùng nói rằng: “Bia của Công ty
Bia Huế thật ngon”. Tuy nhiên đế làm được điều đó còn là một quá trình khó khăn. Do vậy Công ty Bia Huế cần:
-Xây dựng mối quan hệ tốt với giới báo chí: mục đích của
các mối quan hệ là để được đăng tải những thông tin có giá trị trên các phương
tiện truyền thông đại chúng. Từ đó có thế thu hút được sự chú ý của người tiêu
dùng đến sản phấm bia Huda cũng
như hình ảnh của Công ty Bia Huế.
-Tổ chức even, là một trong những nhiệm vụ của
PR: cần có even để tạo sự biết đến sản phẩm mới đối với người tiêu
dùng.
-Tạo ra các cuộc thi có liên quan
đến sản phẩm: đó có thể là cuộc thi thiết kế thông điệp, logo, slogan,...
-Tăng cường hoạt động công ích và hoạt động xã hội.
2.Quảng cáo.
-Mục tiêu quảng cáo đối với sản phẩm của Công ty Bia Huế phải được nhấn mạnh, rõ ràng, và thường xuyên, là việc: “khuyếch trương điểm mới lạ,
phá cách của sản phẩm” nhằm tạo sự biết đến sản
phẩm mới đối với người tiêu dùng.
-Tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt
động quảng cáo để có
thể mở rộng
các phương tiện quảng cáo khác như gửi thư trực tiếp, tạp chí,...bằng mọi cách đế tạo sự biết đến sản phẩm cho khách hàng.
-Quyết định về thông điệp quảng cáo: Công ty Bia Huế cần
xem xét cân nhắc trong việc thiết kế thông điệp truyền thông, hình ảnh về nhãn
hiệu sản phẩm Bia Huda cũng như hình ảnh về Công ty Bia Huế
phải được truyền tải trung thực và đồng loạt đến khách hàng trên toàn bộ
thị trường.
-Quyết định về phưong tiện truyền thông:
+Tạp chí
+Thư gửi trực tiếp
+Truyền thanh
3.Xúc
tiến bán (Khuyến mãi).
Xúc tiến bán được Công ty Bia Huế sử dụng để kích thích khách hàng làm tăng nhu cầu về sản phẩm cho khách hàng. Hoạt động
xúc tiến bán hay còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực
tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua.
Tâm lý người tiêu dùng là rất thích mua hàng mà được
khuyến mại thêm các đồ dùng hữu ích khác,...nói chung họ thích với cùng một số
tiền bỏ ra mua sản phẩm mà còn được tặng thêm nữa. Do vậy Công ty Bia Huế cần
tăng thêm các hàng mẫu, phiếu thường, thẻ cào, quà tặng,...
Đối với các nhà phân phối thì sẽ được sự tài trợ về
tài chính khi mua hàng là khoản tiền được giảm khi mua với số lượng lớn. Hoặc sử
dụng hàng miễn phí là những lô hàng tặng thâm cho các nhà phân phối khi họ mua
hàng tới một khối lượng nào đó. Cũng có thể dùng tiền mặt hay quà tặng cho các nhà phân phối để đẩy mạnh tiêu thụ hàng cho công ty. Ngoài ra Công ty
Bia Huế cần phải tài trợ quảng cáo cho các nhà phân phối bằng các bảng hiệu.
Trong giai đoạn thí điểm như
hiện nay công ty nên có các chương trình khuyến mại như các hội chợ, triển
lãm,... nhằm thu hút, lôi kéo khách hàng tham gia với mục đích trước hết
là tạo sự biết đến sau là tiêu dùng sản phẩm. Các chương trình khuyến mại kèm theo như uống sản phẩm mới như bộ ly thuỷ
tinh cao cấp, hay các vật dụng người tiêu dùng hay sử dụng như móc chìa khóa có
logo của công ty, mũ đội đầu,…
IX.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.
1.
Kế hoạch
hoạt động.
Kế hoạch cho hoạt động marketing của công ty.
|
Hoạt động
|
Thời gian
|
Địa điểm
|
Nguồn nhân lực
|
|
Khuyến mãi
|
15/5/2015-12/07/2016
|
Huế, Quảng Trị, Quảng
Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
|
Bia Huda lon, Tiền mặt.
|
|
Tài trợ
|
2 năm
2015-2016
|
Quỹ xã hội, Giải bóng đá sinh viên
|
Tiền.
|
|
Quảng cáo
trên ti vi
|
1ngày/lần trong năm
2015
|
Trên các kênh VTV3, VTV Huế và các đài địa
phương Quảng Trị, Quảng Bình.
|
Chí phí quảng cáo, Phòng marketing.
|
|
Lễ hội bia Huế
|
11/4/2014
|
Huế
|
Bia
|
|
Internet
|
Thường xuyên
|
Trên trang web của công ty: huda.com.vn
|
Phòng marketing
|
|
Chương trình bán
hàng
|
Đầu năm 2015
|
Đà Nẵng, Nghệ An
|
Nhân viên bán hàng.
|
|
Báo Chí
|
2 năm
2015-2016
|
Trên các trang báo lớn như Kinh tế,Thanh
Niên, Nhân Dân…..
|
Chi phí đăng báo
|
2. Ngân
sách.
|
Hoạt động
|
Ngân sách(đồng)
|
Tỷ lệ phần trăm
|
|
Khuyến mãi
|
8.650.000.000
|
8.9%
|
|
Tài trợ
|
29.320.000.000
|
30.2%
|
|
Quảng cáo
trên ti vi
|
45.620.000.000
|
47.1%
|
|
Lễ hội bia Huế
|
3.000.000.000
|
3.1%
|
|
Báo Chí
|
1.950.000.000
|
2.0%
|
|
Internet
|
750.000.000
|
0.8%
|
|
Chương trình bán
hàng
|
7.670.000.000
|
7.9%
|
X.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.
Việc đánh giá hoạt động kinh doanh sẽ hực hiện dưới hình thức so sanh giữa những mục
tiêu Marketing đặt ra so với kết quả cuối cùng đối với từng mục tiêu.
|
Doanh thu
|
Báo cáo hàng tháng,quý và cả năm
|
|
Thị phần
|
Báo cáo thường niên
|
|
Doanh số
|
Kết toán nội bộ cuối năm
|
|
Lợi nhuận
|
Kết toán nội bộ cuối năm
|
|
Mức độ nhận biết nhãn hiệu
|
THuế công ty nghiên cứu thị trường đánh giá
1 lần vào cuối năm
|
|
Mục tiêu marketing
|
Dựa vào kết quả kinh doanh, doanh thu và lợi
nhuận mà công ty thu được vào quý trước,căn cứ kết quả mà công ty đã đạt được
từ các kế hoạch và hoạt đông kinh doanh của quý trước.
|

0 nhận xét: