Bài thuyết trình marketing (phần word)


MỤC LỤC










KẾ HOẠCH MARKETING

Sản phẩm bia Huda cho phân khúc nam giới có độ tuổi  từ 18 tuổi trở lên sinh sống tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh.

NHÓM BIA HUDA HUẾ
Thành viên
Hồ Tiến Dũng                               39K02
Võ Văn Nhật                                 39K02
Lê Cảnh Thống                             39K02
Nguyễn Thanh Tú                         39K16
Markphonesouk Khammany         39K01.2


I.      GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.

1.      Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Tên đơn vị: Công ty Bia Huế
Tên nước ngoài: HUE BREWY LTD
Địa chi: Nguyn Sinh Cung - TP Huế
Ngày 15/9/1989 UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số: 315/QĐ - UBND quyết định thành lập Ban quản lý công trình xây dựng Nhà máy Bia Huế.Nhà máy Bia Huế hình thành theo công thức sở hữu, lúc đầu là xí nghiệp liên doanh, t chức theo nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi trên cơ sở xác định các bên tham gia đóng góp c phần bao gồm: Các địa phương trong tỉnh, các t chức kinh doanh, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và một phần vốn từ nguồn vay ngân hàng. Tổng số tiền đầu tư ban đầu là 11 tỷ đồng Việt Nam, hình thức đầu tư là bắt đầu xây dựng mới, sử dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến được chuyển giao của ĐAN MẠCH, do hãng DANBREW CONSULT bán thiết bị đồng bộ và có sự hướng dẫn về kĩ thuật của chuyên gia Đan Mạch.
Ngày 20 tháng 10 năm 1990 được xem là dấu mốc quan trọng khi UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số: 902/QĐ - UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập Nhà máy Bia Huế và bắt đầu đi vào hoạt động với công suất 3triệu lít/năm, đóng tại 243 Nguyễn Sinh Cung, thành phố Huế. Sản phẩm đầu tiên mang tên HUDA (chai) và cũng trong năm 1990 sản phẩm này đã đặt huy chương vàng tại hội chợ triển lãm thành tựu khoa học.
Ngày 04/06/1994, được sự cho phép của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, Nhà máy đã liên doanh với Hãng Bia Tuborg International A/S (TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát trin (IFU), đưa công suất lên 17 triệu lít/năm với hai nhãn hiệu chính là bia Huda và Tuborg. Đồng thời cũng trong thời điểm này, Nhà máy Bia Huế đã đổi tên thành Công ty Bia Huế. Trong đó nhà máy đóng góp 50% vốn, TIAS đóng 35%, IFU đóng 15% vốn. Nhưng hiện nay thì Công ty Bia Huế đóng góp 50% vốn, còn 50% còn lại là do TIAS đóng góp. Với nhãn hiệu chính là Bia Huda.
Qua hơn mười lăm năm hoạt động, Công ty Bia Huế ngày càng khng định vai trò, vị trí của mình, là một trong mười đơn vị liên doanh làm ăn có hiệu quả nhất tại Việt Nam, với 100% nhân viên là người Việt, Công ty Bia Huế đã chứng t được năng lực làm việc,khả năng điều hành, niềm tin của đối tác.
Với thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, không chỉ thành phố Huế mà còn m rộng ra các tỉnh phía Bc như: Quảng Trị, Qung Bình, Hà Tĩnh. Nghệ An,...và các tỉnh phía Nam như: Đà Nẵng, Bình Thuận, Nha Trang, Thành Phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt,... Với chất lượng cao và giá cả hợp lý với người tiêu dùng Việt Nam, Công ty Bia Huế với sản phẩm bia Huda Huế là một trong những sản phẩm Việt Nam tự tin đi vào thị trường Mỹ. Đến nay, sản phẩm bia Huda Huế có mặt trên nhiều châu lục: từ châu Á (chủ yếu ở các thị trường như Malaysia, Indonesia, Lào, Nhật Bản) sang châu Âu (Pháp, Bồ Đào Nha, Anh), từ Úc sang Mỹ đến Canada...
Từ những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất kinh doanh Công ty Bia Huế xứng đáng là đơn vị dẫn đầu trong ngành công nghiệp nhẹ của tỉnh nhà và được Nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như: Huân chương Lao động Hạng 3, Huân chương Lao Động hạng 2 và nhiều bằng khen của Chính Phủ, ca Tỉnh.
Công ty Bia Huế với ưu thế lâu đời, sản phẩm chất lượng không thể pha chế,...đã tạo được chỗ đứng khá vng chắc trên thị trường trong nước và đang dần tiến tới thị trường nước ngoài và đang ngày càng phát triển.
Từ lâu, thương hiệu bia Huế đã được người tiêu dùng biết đến như “ Niềm tự hào bia nội”. Từ năm 2006, cứ mở chương trình “Chào buổi sáng” trên VTV1 là có hình ảnh bia Huda. Quảng cáo với thông điệp “Phong vị Huế” quyến rũ, ấn tượng đã tạo ra một phong cách khác biệt, thân thiện cho bia Huế. Quỹ học bổng “Niềm hy vọng” do Công ty Bia Huế tài trợ trong những năm qua cho học sinh nghèo vượt khó tại tỉnh Quảng Nam rất thiết thực, hiệu quả và có ý nghĩa xã hội cao.
Cuối năm 2004, Công ty Bia Huế mới đạt sản lượng 54 triệu lít/ năm. Năm 2005 đạt 67 triệu lít, năm 2006 tăng lên 87 triệu lít và đến cuối năm 2007, sản lượng đã tăng vọt lên 110 triệu lít/ năm, bằng của cả... 14 năm về trước. Hiện nay doanh thu của Công ty Bia Huế một năm hơn 1000 tỷ đồng. Tiền thuế năm 2007 nộp 520 tỷ đồng, chiếm hơn 1/3 tổng thu ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong 3 năm qua, sản phẩm bia HUDA và bia FESTIVAL đã trở thành một thức uống không thể thiếu trong những cuộc vui gặp mặt bạn bè, tiệc cưới hỏi, mừng tân gia ở Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Thị trường của Công ty Bia Huế đã liên tục được mở rộng về phía nam từ Đà Nẵng, lên Tây Nguyên vào tận miền đông Nam Bộ; "cắm rễ" sâu hơn ở Nghệ An, Thanh Hóa, Nam Định, Hà Nội... Hiện Công ty Bia Huế đang có cơ hội để mở rộng thị trường hơn nữa, nhưng lại không đủ sản lượng bia để đáp ứng nhu cầu của thị trường,vì nhà máy đã sản xuất vượt quá công suất thiết kế, nhà máy bia mới thì xây dựng chưa xong.
Những thành công mà Công ty Bia Huế có được trong 3 năm qua là nhờ vào: 'Trước hết nhờ Bia Huế thực sự là loại bia thơm ngon, với những hương vị đặc biệt. Công ty Bia Huế đã kế thừa và phát huy những thành quả to lớn, vững chắc, cũng như thương hiệu bia Huda Huế, Festival... mà các thế hệ trước đã để lại.
Mối quan tâm hàng đầu của Công ty Bia Huế hiện nay là chất lượng n định và phong cách phục vụ khách hàng chu đáo, làm thế nào để người tiêu dùng ngày càng gắn bó, tin dùng hơn đối với sản phẩm của công ty. Thời gian qua, công ty đã áp dụng một loạt biện pháp khuyến mại, đồng thời đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu, nhằm đưa Bia Huế trở nên gần gũi hơn với mọi người.
Nhiều năm nay, Công ty Bia Huế còn là một trong những đơn vị chú trọng đến công tác xã hội, và coi đây như là một trong những nhiệm vụ quan trọng đến công tác xã hội, và coi đây như là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm vừa giúp người nghèo, vừa tạo sợi dây tình cảm với khách hàng. Ngoài tài trợ cho đội bóng đá tỉnh Thừa Thiên Huế, từ năm 2007, công ty bắt đầu tài trợ cho giải bóng đá mang tên Cúp Huda của sinh viên đại học và cao đẳng TT-Huế.
Trung bình mỗi năm, Công ty Bia Huế đã đầu tư hơn 2 tỷ đồng để làm công tác xã hội và từ thiện. Đáng kể là gần 1 tỷ đồng/năm cho việc xây dựng nhà tình nghĩa; gần 1 tỉ đồng/năm cho quỹ học bỏng
Năm 2003, công suất bia của cá nước đạt 1,29 tỷ lít, đến năm 2004 đã vượt lên 1,37 tỷ lít. Dự kiến năm 2005 sản lượng bia của cả nước vượt xa mức 1,5 tỷ lít. Vậy những, hàng loạt dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng nhà máy bia vẫn đang triển khai, dự báo thị trường bia sẽ đạt 2,5 tỷ lít vào năm 2010... Một cuộc cạnh tranh khốc liệt giành thị phần giữa các doanh nghiệp sắp bắt đầu.

2.      Các sản phẩm của Công ty Bia Huế.

Gia đình bia Huế gồm các thành viên:
Hue BEER Extra: được biết nhiều qua thị trường xuất khẩu tại Mỹ. Ngay sau khi Mỹ bỏ cấm vận 2 tháng (4/1994) lô hàng đầu tiên xuất khẩu sang Mỹ đã đánh dấu sự ra đời của một nhãn hiệu mới. Bia được đóng chai 355ml kèm theo xách 6 chai rất tiện lợi cho khách hàng mua lẻ mà không phải quan tâm đến vấn đề bao bì trả lại. Hue BEER đã được đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ.

Bia Festival: là loại bia ra đời để phục vụ cho dịp Festival quốc tế tại Huế vào năm 2000, 2002, 2004, 2006 được thị trường rất hoan nghênh, và hiện nay nhãn hiệu đang được khuếch trương rộng rãi. Bia FESTIVAL được đóng chai trong chai 330ml màu o liu, trang nhã có chất lượng cao và là nhãn hiệu cao cấp của Công ty. Khi Huế trở thành thành phố Festival của Việt Nam, nhãn hiệu bia Festival cùng sẽ trở thành loại bia lễ hội độc đáo, cao cấp nhất.
Bia Carlsberg : loại bia đặc biệt thành công và nổi tiếng ở Châu Âu, đđã có mặt tại Việt Nam từ nhiều năm nay. Việc “kết nạp” thêm thành viên mới này nằm trong chiến lược phát triển cơ cấu sản phẩm của Công ty Bia Huế với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của mọi đối tượng người tiêu dùng, cung cấp cho người tiêu dùng thêm nhiều khả năng lựa chọn tùy thuộc vào nhu cầu và sở thích.
Với thông điệp “Carlsberg chai nối mới – Đẳng cấp quốc tế”, Công ty Bia Huế muốn giới thiệu đến những người sành bia một “thế hệ mới” của bia Carlsberg với logo dập nối rất độc đáo và sành điệu, tạo cho người sử dụng cảm giác thoải mái khi cầm chai bia trên tay và sự tự tin khi thưởng thức.
Carlsberg mới không chỉ tuyệt hào v chất lượng, sáng tạo v hình thức mà còn vượt trội về đẳng cấp.
Diện mạo mới của Carlsberg không chỉ là sự thay đi về hình thức mà hơn hết, đó là một sản phẩm có sức thu hút mạnh mẽ, thể hiện cá tính và đẳng cấp của những người thành đạt, đồng thời đánh dấu bước phát triển mang tính đột phá của một nhãn hiệu bia được ưa chuộng trên khắp thế giới.
Bia Huda: Bia Huda là sản phẩm chính thức sản xuất đầu tiên của công ty bia Huế ngay những ngày đầu hoạt động. Bia Huda luôn luôn được khách hàng trong và ngoài nước yêu mến, ủng hộ và chiếm lĩnh vị tri hàng đầu thị trường các tinh Bắc miền Trung, Tây Nguyên.
Hiện nay bia HUDA đã có mặt khắp cà nước, xuất khu sang các thị trường Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ và được khách hành tin tưởng, sử dụng.
Những sản phẩm của bia Huda đã có mặt trên thị trường như: Bia HUDA chai 450ml, Bia HUDA lon 330ml, Bia HUDA chai 355ml, Bia tươi HUDA, Bia hơi HUDA nhằm thỏa mãn kỳ vọng của khách hàng ngày càng tốt hơn.
Và trong tương lai không xa, Công ty Bia Huế sẽ có thêm nhiều chủng loại sản phẩm mang thương hiệu HUDA nữa nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
Các loại bia đều được đóng chai, thùng có bao bì, nhãn hiệu trang nhã với nồng độ cồn 4,5 độ được sản xut trên dây chuyền công nghệ tiến tiến nhất của tập đoàn Carlsberg A/S, Đan Mạch.

3.      Phong cách phục vụ đối với khách hàng

Luôn luôn tạo mọi thời cơ Tốt nhất" cho các doanh nghiệp phânphối sản phẩm bia trên tất cả thị trường trong nước.
Chất lượng cao và giá cả hợp lý với người tiêu dùng là chiến lược lâu dài của công ty Bia Huế.
Công ty giao hàng tận nơi cho Đại lý.
Đội ngũ cán bộ tiếp thị thường xuyên gặp gỡ trao đổi cùng với khách hàng của công ty.

II.   TÓM TẮT CHO LÃNH ĐẠO.

Khái quát về những vấn đề chính của kế hoạch  marketing đơn vị gồm:
1.PHÂN TÍCH BÊN NGOÀI.
Phần này xem xét một cách có hệ thống về tình hình kinh doanh của môi trường bên ngoài lẫn bên trong công ty tại thời điểm lập kế hoạch marketing, để từ đó tìm ra các cơ hội cũng như các mối đe dọa, ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp. Bao gồm:
Ø Môi trường chung:        
·        Chính trị pháp luật.
·        Nhân tố kinh tế.
·        Nhân tố văn hóa xã hội.
·        Nhân tố công nghệ.
·        Nhân tố tự nhiên.
·        Nhân khẩu học.
Ø Tình hình ngành đang kinh doanh
·        Thị trường khách hàng
Phân tích khách hàng dựa trên các tiêu chí: bao gồm khách hàng gồm những ai, nhu cầu của họ ra sao, tiêu chí chọn lựa của họ là gì?
Qua nghiên cứu khách hàng của công ty, chia khách hàng ra 3 nhóm dựa trên nhu cầu  thiết yếu sử dụng bia của khách hàng.
·        Phân tích thị trường
Phân tích độ lớn của thị trường, độ tăng trưởng và xu hướng trong thị trường,... ở các thị trường sau:
          Thị trường Huế
          Thị trường Quảng Trị
          Thị trường Quảng Nam- Đà Nẵng
          Thị trường TP Hồ Chí Minh
Ø Phân tích đối thủ
Phần này xem xét:
·        Những đối thủ gồm những ai (cả hiện tại lẫn tiềm tàng) ?
·        Mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh, điểm yếu, thị phần, lợi nhuận của đối thủ như thế nào?
Các đối thủ chính:
     -Nhà máy bia Đông Á
    -Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Hà Nội ( Habeco)
    -Công ty bia Rồng Vàng
    -Công ty Bia Foster
    -Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) đây
    -Nhà máy bia Việt Nam
Ø Nhà cung cấp
Ø Các trung gian phân phối
2.PHÂN TÍCH BÊN TRONG.
Ø Tình hình ngành đang kinh doanh
Phân tích những hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty trong bối cảnh của môi trường marketing bên ngoài. Bao gồm:
·        Kết quả kinh doanh.
·        Phân tích những vấn đề chiến lược.
·        Mức độ hiệu quả của chiến lược marketing hỗn hợp.
·        Những yếu tố nội bộ khác có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của công ty.
·        Đánh giá chiến lược Marketing hỗn hợp.
3.PHÂN TÍCH SWOT.

S- Điểm mạnh

W- Điểm yếu

O- Cơ hội

T- Đe dọa




4.MỤC TIÊU MARKETING.
·        Mục tiêu vị thế: Xác định  vị trí trong ngành bia miền Trung và Việt Nam trước năm 2020.
·        Mục tiêu thị phần: Nâng cao thị phần của công ty lên 15% trước năm 2016.
·        Mục tiêu khách hàng: Mở rộng xuất khẩu
·        Mục tiêu mua hàng: Tăng sản lượng tiêu thụ năm sau hơn năm trước 20% và đạt 350 triệu lít/năm năm 2016.
·        Mục tiêu phát triển thương hiệu.
·        Mục tiêu phát triển sản phẩm mới.
5.CHIẾN LƯỢC MARKETING.
*    Chiến lược cạnh tranh.
·        Chiến lược tạo sự khác biệt về sản phẩm
·        Chiến lược tập trung hiện tại của công ty
·        Chiến lược để ổn định giá nguyên liệu đu vào
*    Định vị.
Khẳng định Huda vẫn là loại bia dòng chính, giá cả phải chăng phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng. Là loại thức uống không thể thiếu cho các cuộc họp, gặp mặt bạn bè, bằng hữu, các buổi tiệc, sự kiện từ  gia đình cho đến xã hội.
*    Chiến lược marketing hỗn hợp (Marketing-Mix)
a.Chiến lược sản phẩm.
Sản phẩm bia huda lon
§  Các đặc điểm của sản phẩm
§  Nhãn hiệu sản phẩm.
§  Bao bì.
§  Hương vị sản phẩm.
b.Chiến lược giá.
c. Kênh phân phối.
d. Chiến lược truyền thông.
·        Quảng cáo
·        Chương trình khuyến mãi
·        Quan hệ công chúng
·        Tăng cường hiệu quả cho truyền thông

III.         TÔN CHỈ HOẠT ĐỘNG

1.      Tầm nhìn.

Xây dựng công ty Bia Huế trở thành một công ty bia hàng đầu của Việt Nam và khu vực, tăng trưởng bền vững, quan tâm đến trách nhiệm xã hội, đóng góp càng nhiều cho sự phát triển đất nước.

2.      Sứ mệnh.

Cung cấp bia tốt nhất mang thương hiệu Bia Huế đến với người tiêu dùng.


IV.         PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1.      Tình hình thị trường chung.

                                                            a.      Môi trường kinh tế:

Bộ đầu tư cho biết, tốc độ tăng trưởng GDP trong 6 tháng đầu  năm 2007 ước đạt 7,9% mức tăng trưởng cao nhất so với cùng kì trong 5 năm gần đây. Hai khu vực có mức đóng góp nhiều cho tăng trưởng là công việc – xây dựng và dịch vụ đều có tốc độ tăng trưởng cao
Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tích cực tỉ trọng GDP khu vực nông lâm nghiệp thủy sản giảm còn 20,81%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng dần và chiếm 40,07%, khu vực dịch vụ tăng nhẹ chiếm 30,82%.
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế này nước ta được xếp cùng với Trung Quốc là những nước có tốc độ tăng trưởng lớn nhất thế giới, đây là điều đáng mừng đối với nền kinh tế nước ta. Điều  này chứng tỏ mức sống của nhân dân ngày càng cao, nhiều nhu cầu tất yếu dễ tăng thêm, trong đó nhu cầu giải khát. Môi trường phản ánh sức mua của người dân. Khi sức mua lớn thì doanh nghiệp sẽ sản suất và tiêu thụ được nhiều sản phẩm và ngược lại, sức mua thấp thì hoạt động của doanh nghiệp chỉ mang tính nhỏ lẻ. Việc định giá của sản phẩm phải căn cứ vào thu nhập của nhóm kkhách hàng mục tiêu mà công ty hướng tới hiện nay mức thu nhập bình quân khoảng 700$/đầu người, điều đó cho thấy đời sống người dân ngày càng được nâng cao, và việc tiêu dùng bia không còn là đắn đo. Mức giá hiện tại mà công ti bia huế đưa ra là được đánh giá khá phù hợp với thị trường mục tiêu.
Chiến lược phát triển sản phẩm mới của công ti bia huế đưa ra trong thời điểm hiện nay là một điều thuận lợi. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực cho thấy mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu giải khát do đó cũng tăng theo. Khác hẳn với những chiến lược phát triển sản phẩm trước đây của công ti bia huế, sản phẩm bia mới là sản phẩm phá cách về kiểu giáng, vượt trội về chất lượng, hướng tới đối tượng là người thành đạt, sành điệu … Không mấy nhạy cảm về giá.

                                                            b.      Môi trường chính trị-pháp luật     

Yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuế mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quản cáo, nơi đặt hàng, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường. Đồng thời hoạt động chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho sự tồn tại và phát triển của tất cả các doanh nghiệp.
Kể từ những năm đầu thập niên 90, mối quan hệ chính trị ngoại giao của Việt Nam đã tiến triển thời cơ vận hội cho nền kinh tế phát triển. Sau khi gia nhập ASEAN và bình thường mối quan hệ Việt Mỹ, các doanh nghiệp nước ta có điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế, đặc biệt là  các nước đã mở rộng cánh cửa kinh tế bằng việc giảm thuế quan và tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập.
Những năm gần đây nước ta đã ban hành đại luật mới như bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài, luật thương mại, đồng thời thực hiện chính sách tự do hóa thương mại, đã ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài, tất cả những điều đó tác động tích cực đến hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống pháp luật những quy định của nhà nước luôn tác động đến các doanh nghiệp. Đối với thị trường bia sự tác động của nhà nước có hai mặt:
Việc phát triển được xác định là yếu tố tất yếu khách quan. Bất kì nhà nước nào cũng luôn cố gắng thỏa mãn nhu cầu của người dân trong nước, và nước ta bộ phận người tiêu dùng bia là rất lớn, đặc biệt là vào mùa hè. Hơn nữa mức sống của người dân được cải thiện nên hằng năm lượng bia tiêu thụ là quá lớn. Chính vì vậy, phát triển ngành bia để đáp ứng nhu cầu của dân cư là điểm tất yếu. Ngành bia còn là ngành mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, góp phần không nhỏ trong việc giải quyết công ăn việc làm cho bộ phận lớn dân cư.
Mặt khác, bia là sản Phẩm có cồn, có chất kích thích, có hại cho sức khỏe và khi tiêu dùng quá mức còn dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp, ảnh hưởng xấu đến đời sống của dân cư. Do vậy, bia là một trong những sản phẩm bị hạn chế tiêu dùng. Chính vì lẽ đó mà phát triển ngành bia lại là một bất lợi lớn cho đất nước và vì thế mà sản phẩm bia luôn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Hiện nay mức thuế này là 30% + 10% GTGT. Theo báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Bia Huế năm 2006 thì mức thuế Tiêu thụ đặc biệt mà công ty phái chịu là 122.758.555.473 đồng.
Trong giai đoạn hội nhập và mở cửa như hiện nay, hàng hóa từ nước ngoài tràn vào thị trường nội địa ồ ạt. Những sản phẩm bia, rượu, đồ uống khác...nhập khẩu đều có thể lấy đi thị trường của Bia nội địa. Vì vậy những chính sách, quy định của chính phủ về đồ uống là rất quan trọng nhất là về hàng nhập khẩu, đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất và tiêu thụ bia.
Hệ thống luật pháp sẽ tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được đánh giá là cởi mở nhất đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có đầu tư vào ngành bia.
Sự ổn định về chính trị cũng là nhân tố quan trọng tác động tới cung về bia trên thị trường. Môi trường chính trị thuận lợi là điều kiện đảm bảo cho sự gia tăng sản xuất sẽ kéo theo mức thu nhập của dân cư, khả năng đầu tư và mở rộng sản xuất tăng lên. Trên cả hai phương diện làm tăng quy mô sản xuất và quy mô tiêu dùng đều làm cho cung tăng lên.
Với môi trường chính trị - luật pháp ngày càng ổn định và mở như hiện nay, việc tung một sản phẩm mới ra thị trường không phải vấn đề. Do vậy mà Công ty Bia Huế đưa ra sản phẩm mới là một điều thuận lợi nhằm đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường, giúp người tiêu dùng thoải mái được chọn lựa. Tuy nhiên vấn đề mà nhà nước phải quán triệt là vấn đề về hàng giả, hàng nhái; vấn đề về cạnh tranh cần được quan tâm đúng mức nhằm tạo ra môi trường kinh doanh phát triển và lành mạnh.

                                                            c.      Môi trường công nghệ.

Ngày nay sự phát triển của khoa học công nghệ đã đem lại cho con người những thành tựu to lớn, được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất. Sự tiến bộ nhanh chóng của những công nghệ đã tác động sâu sắc đến sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, khách hàng, tiếp thị và ngay cả khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì điều này đã tạo ra một cuộc cạnh tranh lớn trên phạm vi toàn cầu. Những công ty dẫn đầu về kĩ thuật và công nghệ luôn chiếm ưu thế trong cạnh tranh. Trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, những phát minh khoa học ngày càng được sử dụng rộng rãi và dần thay thế với các tư liệu sản xuất truyền thống. Ở nước ta, công nghệ sản xuất vẫn còn lạc hậu so với khu vực và thế giới, một số phương pháp thủ công vẫn được áp dụng khá phổ biến. Chính vì vậy mà các hãng bia nổi tiếng thế giới, bằng những dây chuyền công nghệ hiện đại đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam dưới hình thức kinh doanh với các cơ sở trong nước. Những máy móc thiết bị lạc hậu được thay thế bằng những dây chuyền công nghệ hiện đại có khả năng cho ra những sản phẩm có chất lượng cao, công suất lớn, tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo vệ môi trường...Do vậy sự liên doanh giữa công ty bia Huế và hãng Tuborg mà bây giờ là hãng Carlsberg cùng với sự chuyển giao dây chuyền công nghệ đã tạo cho sản phẩm bia có chất lượng ngày càng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
       Công nghệ sản xuất bia sẽ quyết định về tính đặc trưng của sản phẩm và hiệu quả trong sản xuất. Hiện tại công ty đã sử dụng công nghệ sản xuất của Đan Mạch. Với công nghệ này, công ty đã tạo được hương vị đặc trưng cho Công ty Bia Huế.
Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, chính vì vậy mà các sản phẩm cạnh tranh cũng rất đa dạng, Công ty Bia Huế do đó cũng phải cạnh tranh rất lớn. Nếu công ty không nhanh nhậy, không thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và hoàn thiện sản phẩm thì rất khó đứng vững trên thị trường.
Khoa học kĩ thuật phát triển, người tiêu dùng được cung cấp rất nhiều thông tin về sản phẩm, về tiêu chuẩn chất lượng an toàn vệ sinh và những thông tin về thị trường cạnh tranh. Do đó họ sẽ căn cứ vào rất nhiều chỉ tiêu, thông số để lựa chọn sản phẩm cho mình. Vì vậy, công ty chắc chắn phải nỗ lực rất nhiều mới có thể được lựa chọn.
Sản phẩm mới là một sự kết hợp khá hoàn hảo cả về kiểu dáng lẫn chất lượng, điều đó phần lớn là do công nghệ hiện đại mà hãng Carlsberg đã truyền lại cho Công ty Bia Huế. Lần đầu tiên có một sản phẩm bia với logo dập nối rất độc đáo và sành điệu, tạo cho người sử dụng cảm giác thoải mái khi cầm chai bia trên tay và sự tự tin khi thưởng thức. Carlsberg mới khỏng chỉ tuyệt hảo về chất lượng, sáng tạo về hình thức mà còn vượt trội về đẳng cấp.

                                                            d.      Môi trường văn hóa.

Đây là môi trường có tác động mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của ngành bia. Những yếu tố về văn hoá như phong tục tập quán, như quan niệm, truyền thống sẽ quyết định đến việc người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm loại nào. Riêng đối với bia, việc tiêu dùng theo gu riêng là rất phổ biến. Hầu hết mỗi người đều có sở thích của riêng mình, do vậy việc xác định và đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng tiềm năng là rất cần thiết. Mỗi loại bia sẽ có những hương vị, nồng độ, tính chất đặc trưng phục vụ cho một nhóm khách hàng nhất định.
Sản phẩm của Công ty Bia Huế luôn gắn với chất Huế, chính vì vậy mà sản phẩm mới được xem như là dành cho người thành đạt, tri thức, sâu sắc, hiểu về Huế - Kinh Thành Cô. Bia dành cho tầng lớp cao cấp, loại: “ Bia Kinh Đô”. Không chỉ là bia có mùi vị ngon mà còn thể hiện đẳng cấp trong xã hội dành tặng người tiêu dùng hiểu về văn hóa Việt Nam.

                                                            e.      Môi trường tự nhiên.

Với vị trí địa lý thuận lợi, thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh quan, thắng cảnh tự nhiên, thêm nữa là quần thể di tích triều Nguyễn nằm dọc hai bên bờ sông Hương thơ mộng. Huế từ lâu đã được xem là một thành phố có nhiều tiềm năng du lịch vào bậc nhất của nước ta, do vậy lượng khách du lịch cũng là nguồn tiêu thụ đáng kể sản phẩm của Công ty Bia Huế và hơn nữa đây cũng là một cơ hội để công ty quảng bá nhãn hiệu của mình ra thế giới, điều này công ty đã nhận thức được bằng việc tung sản phẩm bia Festival sau khi Huế được chọn là thành phố Festival của Việt Nam.
Thiên nhiên cũng mang lại nhiều khó khăn bên cạnh những thuận lợi cho công ty, thị trường của công ty là nơi thường xuyên gánh chịu nhiều thiên tai, nhất là vào mùa mưa bão làm ảnh hưởng lớn đến khối lượng tiêu thụ bia của công ty.
Khi đã quyết định kinh doanh trên thị trường bia thì bất kì doanh nghiệp nào cũng phải xác định sẽ bị chi phối nhiều bởi môi trường tự nhiên. Ảnh hưởng quan trọng của môi trường này đến hoạt động kinh doanh của công ty đó là khí hậu, nhiệt độ của các mùa trong năm. Do tính chất của sản Phẩm đã tạo ra tính mùa vụ  trong tiêu dùng bia. Vào mùa đông, khi nhiệt độ thấp, khách hàng tiêu dùng sản Phẩm rất ít, lượng tiêu thụ rất nhỏ, do đó các hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập trung vào các hoạt động xúc tiến nhằm tăng sản lượng tiêu dùng. Tuy vậy hiệu quả của nó rất hạn chế, do đó trong thời gian này công ty tập trung vào việc tu bổ máy móc sản xuất, vì lúc này các dây chuyền chỉ hoạt động trong khoảng 60% công suất. Đến mùa hè, nhiệt độ tăng cao, khách hàng tiêu dùng sản phẩm nhiều, sản lượng tiêu thụ tăng lên rất nhiều. Trong những ngày nắng nóng công ty còn không sản xuất đủ lượng sản phẩm tiêu dùng. Hoạt động Marketing của công ty trong thời gian này tập trung vào việc tiêu thụ sản phẩm, quản lý tình hình tiêu thụ của công ty. Như vậy, môi trường tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động marketing của công ty.


                                                             f.      Môi trường nhân khẩu học.

Môi trường này quyết định quy mô khách hàng tiềm năng của công ty. Hiện tại công ty lựa chọn thị trường miền Trung làm thị trường chính, đồng thời mở rộng ra các thị trường của miền Bắc và một số tỉnh, thành phố của miền Nam.
Tại thị trường chính có một ưu điểm về nhận thức của dân cư đem lại lợi thế cho Công ty Bia Huế, đó là người dân nơi đây khá là trung thành, họ ít thay đổi. Hiện tại công ty đã chiếm được thị phần khá là ổn định, do vậy tiếp tục giữ vững thị trường hiện có và mở rộng ra các thị trường mới.
Trình độ của người dân ngày càng nâng cao, khả năng đánh giá về chất lượng cũng như uy tín ngày một sâu sắc và tinh tế hơn. Do vậy sản phẩm mới của Công ty Bia Huế là một minh chứng hùng hồn cho đồng thời cả Công ty Bia Huế và người tiêu dùng. Trước hết là Công ty Bia Huế đã hiểu rõ hơn về người tiêu dùng, hiểu không chỉ nhu cầu thiết yếu là giải khát mà còn là nhu cầu muốn thể hiện đẳng cấp, sành điệu,...của  bản thân. Còn người tiêu dùng lại thể hiện sự am hiểu, khả năng đánh giá về các loại bia, mùi vị, độ cồn,...một cách sành điệu hơn, tinh tế hơn.

2.      Tình hình ngành đang kinh doanh.

                                                            a.      Thị trường khách hàng.

Khách hàng là đối tượng mà công ty phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của công ty. Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Với chiến lược phát triển sản phẩm mới Công ty Bia Huế phải nghiên cứu về khách hàng mục tiêu. Đó là những khách hàng có trình độ học vấn cao, khá sành điệu, có hiếu biết rộng, đòi hỏi người làm Marketing phái nghiên cứu kĩ lưỡng trước khi tung sản phẩm mới ra thị trường.
Theo nghiên cứu, khảo sát thị trường người tiêu dùng Việt Nam cho thấy có những đặc tính sau: miền Bắc thích uống bia ướp lạnh, không đá, còn miền Nam thì ngược lại, thích uống bia lạnh có đá; bình thường người dân ít uống bia những khi uống thì lại uống khá nhiều và uống theo nhóm.

Thị trường bia có thể phân thành các nhóm sau:
    - Nhóm 1: Những người thích uống những loại bia có nồng độ nhẹ, dễ uống và uống nhiều không bị say. Với nhóm này họ chủ yếu chỉ uống trong các buổi tiệc, liên hoan...
    - Nhóm 2: Những người thích uống bia nặng, có nhiều cồn. Đây chủ yếu là những người nghiện bia.
    - Nhóm 3: Là những người thích uống các loại bia có nồng độ cồn vừa phải. Họ uống chủ yếu để giải khát và đồng thời tạo cho bữa ăn thêm ngon miệng. Đây là nhóm khách hàng tiêu thụ lớn nhất. Họ đông về số lượng, uống khá nhiều và thường xuyên. . Mỗi ngày họ có thể uống hai đến ba lần và trở thành thị hiếu truyền thống. Một bộ phận đáng kể trong nhóm này là các cán bộ giao dịch, các nhà kinh doanh, họ thường uống bia khi đàm đạo công việc và tổ chức kinh doanh. Đây chính là nhóm người mà các cơ sở sản xuất bia cần nhắm vào để tạo sự tiêu thụ mạnh mẽ hơn nữa.

                                                            b.      Phân tích thị trường.

Thị trường Huế: Là thị trường truyền thống của công ty, ở thị trường công ty đã có uy tín từ lâu và đã có chỗ đứng vững trong lòng người tiêu dùng. Đặc biệt ở thị trường này, sản phẩm bia đang rất được ưu chuộng và nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ khách hàng do mẫu mã đẹp, chất lượng cao và giá cả hợp lý. Hiện nay trên thị trường này xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh như Bia Sài Gòn, Tiger… nên Công Ty Bia Huế cần có những chiến lược ngắn hạn và dài hạn hợp lý để giữ vững thị trường này.

Thị trường Quảng Trị: ở thị trường này, Bia Huda vẫn đang giữ vị trí chủ đạo trên thị trường, mặc dù chưa có chính sách khuyến mãi nào đặc biệt dành cho thị trường này những sản lượng tiêu thụ của thị trường này qua các năm đều rất khả quan. Có thể gần về mặt địa lý làm cho khách hàng ở thị trường này thích mùi vị đậm đà của Bia Huế hơn tất cả các loại bia khác. Do vậy việc cần làm là thuyết phục khách hàng tiếp nhận sản phẩm mới Công ty Bia Huda với hình ảnh mới và chất lượng mới.
Thị trường Quảng Nam – Đà Nẵng: Vốn được xem là thị trường chiến lược của Công ty nên năm 2006 công ty đã Đầu Tư khá lớn vào thị trường này để mong muốn chiếm thị phần lớn, đánh bật các đối thủ khác.

Thị trường TP Hồ Chí Minh: Đây là thị trường lớn, tập trung phần lớn dân cư của đất nước nên nhu cầu về sản phẩm bia ở thị trường này là khá cao. Nếu khai thác được thị trường này sẽ là một thành công lớn cho bia Huế. Tuy nhiên cần lưu ý đây là thị trường ngự trị của bia sài Gòn – một trong những đối thủ nặng kí đối với Bia Huế nên việc đẩy mạnh tiêu thụ ở thị trường này còn nhiều khó khăn. Vì vậy, muốn mở rộng thị trường này thì hơn bao giờ hết Công Ty Bia Huế cần phải có những chiến lược khuyến mãi, các kế hoạch phát triển trước mắt cũng như lâu dài thật chu đáo và hợp lý.
          Đó là những thị trường mà Công Ty Bia Huế cần phải nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu, ước muốn của người tiêu dùng, vì mỗi một thị trường đều có những thuận lợi khó khăn riêng. Do vậy, công ty cần có những chiến lược hợp lý đối với mỗi thị trường. Với sản phẩm mới này Công Ty Bia Huế còn muốn mở rộng ra cả thị trường ngoài Bắc. Do vậy cũng cần có sự tìm hiểu về thị trường như thị trường Hà Nội: đây là thị trường rộng lớn, mức độ tiêu thụ rất nhiều. Tuy nhiên để dành được thị phần tại thị trường này phải chiến đấu với rất nhiều đối thủ trong đó Bia Hà Nội là đối thủ nặng kí nhất.
Khách hàng tại thị trường này có thu nhập khá cao, trình độ học vấn rất khá. Do vậy họ có cái nhìn sâu sắc, đánh giá một cách tinh tế về chất lượng cũng như giá  cả của sản phẩm mới. Do vậy, đó sẽ là điều kiện thuận lợi cho Công Ty Bia Huế, bởi công ty tự tin về chất lượng lẫn kiểu dáng. Và loại bia chỉ dành cho đối tượng khách hàng là khách hàng sành điệu, thành đạt, tầng lớp cao cấp. Chính điều đó đánh vào tâm lý muốn được khẳng định mình của người tiêu dùng tại đây, do vậy thị trường Hà Nội có thể đánh giá có nhiều tiềm năng.

3.      Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ của một doanh nghiệp. Hiện nay, hầu như mỗi tỉnh đều có các cơ sở sản xuất bia, rượu, nước giải khát, các nhà máy phân bổ tại 49/64 tỉnh thành cả nước.
Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty Bia Huế
    - Khu vực miền Bắc:
Nhà máy bia Đông Á với 2 sản phẩm chính là bia lon và bia chai Carlsberg và Halida. Đây là nhà máy bia được thành lập và đi vào hoạt động vào năm 1993 trên cơ sở liên doanh giữa hãng Carlsberg International A/s và hãng Halimex, công suất ban đầu là 4,3 triệu lít/ năm những đến năm 2001 đã nâng lên 25 triệu lít/năm. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh nhất ở Hà Nội và đang chiếm dần thị trường các khu vực miền Trung (đáng kể là bia Halida). Trong đó bia Carlsberg còn được biết như một nhà tài trợ thể thao. Bia halida trong những năm gần đây đang xâm chiếm thị phần không nhỏ của khu vực Bắc miền Trung bằng những chiến dịch khuyến mãi và quảng cáo rầm rộ trên mọi phương tiện truyền thông và trực tiếp đến người tiêu dùng. Có thể nói đây là một đối thủ cạnh tranh chính của Công ty Bia Huế tại thị trường Bắc miền Trung với nhiều lợi thế như đội ngũ tiếp thị mạnh, hệ thống kênh phân phối rộng khắp, bao bì mẫu mã khá đẹp và đặc biệt là bề dày truyền thống, uy tín chất lượng đã được quốc tế công nhận. Tuy nhiên vào 31/04/2004 với việc chuyển đối tác kinh doanh với tập đoàn Carlsberg International A/s, Công ty Bia Huế có thể tận dụng những lợi thế đó để tăng cường lợi thế trong việc chiếm lĩnh thị trường và đưa sản phẩm mới vào tiêu thụ.
Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Hà Nội ( Habeco) cũng đang khẩn trương đầu tư một dự án sản xuất bia tại xã Ọuảng Minh ( Vĩnh Phúc) công suất 100 triệu lít/năm cộng với việc đầu tư công suất của nhà máy hiện có, tổng công suất Habeco sẽ đạt 200 triệu lít/năm. công ty này cũng có ý định mở rộng nhà máy bia Thanh hóa, tiếp nhận bia Hải Dương và Quảng Bình làm công ty con và đầu tư để nâng công suất 2 nhà máy này.

    - Khu vực miền Trung:
Công ty bia Rồng Vàng là công ty bia liên doanh giữa Pháp và Việt Nam với 2 sản phẩm là San Miguel Pale Pilsen, Red Horse Miguel Pale Pilen. Gần đây San Miguel đã đầu tư quảng cáo trên truyền hình khá lớn nhưng do nhiều nguyên nhân nên thị trường của San Miguel vẫn còn rất nhỏ tại thị trường miền bác và miền Trung. Một đối thủ cạnh tranh nữa của Bia Huế là Công ty bia Foster ngày nay có hai nhà máy ở Tiền Giang và Đà Nẵng với 2 nhãn hiệu bia là Foster à Larue. Đặc biệt sản phẩm Larue là sản phẩm cạnh tranh chính của công ty tại thị trường miền Trung và miền Nam.
Công ty Bia Foster trong những năm qua được nhiều người biết đến qua
hàng loạt chương trình quảng cáo “Ấn tượng kiêu Úc” trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tiền thân của hãng này là công ty bia BGI từng cạnh tranh mạnh với Công ty Bia Huế trước đây, sau đó thua lỗ đã bán lại cho Foster của Australia. Ngày nay Foster có 2 nhà máy ở Tiền Giang và Đà Nẵng với 2 nhãn hiệu chính là bia Foster và bia Larue. Đáng kể là bia Larue với chính sách giá thấp và tiếp thị trực tiếp khách hàng nên hiện nay là sản phẩm cạnh tranh chính của công ty tại thị trường Nam miền Trung.
Ngoài ra thị trường miền trung còn có một số đối thủ khác như Henmiger với thị trường chính là Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình và bia Lager do nhà máy bia Quảng Nam mới thành lập vào tháng 09/2002 với công suất thiết kế khoảng 10 triệu lít/năm.

   -Khu vực miền Nam:
Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) đây là đối thủ cạnh tranh chính của công ty bia Huế tại thị trường miền Nam, được xem là công ty bia lớn nhất Việt Nam đạt sản lượng hơn 430 triệu lít/năm, trong đó có 268 triệu lít được sản xuất tại Sabeco, số còn lại được gia công tại 10 nhà máy bia địa phương. Các nhà máy gia công nhãn hiệu bia Sài Gòn nằm rải rác đều khắp trên các địa phương từ Nam ra Bắc, đó là bia Phú Yên, Dung Quất, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Nam, Đồng Xuân (Phú Thọ) Việt Trì (Vĩnh Phúc), Hương Sen (Thái Bình), Hương Nam (TpHCM). Với phương thức gia công này, Sabeco đã tăng nhanh được năng lực sản xuất mà không phải bỏ nhiều vốn đầu tư như các nhà máy bia khác.Ngoài ra Sabeco sẽ tiếp tục nâng công suất nhà máy bia cần Thơ, nhà máy bia Sài Gòn - Phú Yên, nhà máy bia Hà Tĩnh từ 15 triệu lít/năm lên đến 50 triệu lít/năm, Đắc Lắc 30 triệu lít/năm. Nhà máy bia Củ Chi thì đầu tư mới từ 100 triệu lít/năm lên 200 triệu lít/năm, Sabeco còn dự kiến đầu tư nhà bia Bạc Liêu 15 triệu lít/năm và nhà máy bia Quảng Nam có công suất 50 tiêu lít/năm, với nhiều nhãn hiệu như Sài Gòn, Sài Gòn Special, 333. Trước đây khi thị trường bia còn ít nhà sản xuất, bia Sài Gòn là nguồn cung cấp bia chính cho cả nước. Công ty đã đạt nhiêu thành tựu như sản phẩm có uy tín trong lòng người tiêu dùng, luôn dẫn đầu về thị phần bia trong cả nước, công tác tiếp thị, quảng cáo,phân phối tương đối hoàn thiện. Tuy nhiên đồng thời với việc dẫn đầu về thị trường trọng điểm, dàn trải về chi phí đầu tư vào tất cả các thị trường hiện có nên hiệu quả tất yếu là công ty không kiểm soát nổi các thị trường làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ, đây là nhược điểm lớn nhất của công ty mà công ty bia Huế cần rút ra bài học cho bản thân.
Nhà máy bia Việt Nam là công ty liên doanh giữa các hãng bia quốc tế với hai nhãn hiệu là Heniken và Tiger. Do thừa hưởng uy tín về chất lượng, giá cả hợp lý trong khung giá bia cao cấp và quan trọng nhất là khâu giao tiếp khuếch trương đã được công ty chú trọng nên trong những năm đầu tiên sản xuất đã tiêu thụ khoảng 15 triệu lít/năm (1993). So với các loại bia khác, Heniken và Tiger luôn đứng đầu trong tài trợ các giải thi đấu thể thao trong và ngoài nước: Cúp bóng đá Tiger, giải quần vợt Heniken Hồ Chí Minh mở rộng,...những chương trình quảng cáo trên truyền hình rất ấn tượng do nước ngoài dàn dựng đặc biệt những chương trình này thường được phát sóng trên VTV3 vào giờ cao điểm. Theo phòng Marketing Công ty Bia Huế cho biết, có thời điêm chi phí quảng cáo cho cả hai loại này mỗi tháng bằng Công ty Bia Huế quảng cáo trong cả năm.














  Bảng 1: Các đi thủ cạnh tranh chính của Công ty Bia Huế.

STT
Tên nhà máy
Công suất thiết kế (triệu lít/năm)
Sản phẩm chính
1
    Công ty bia Sài Gòn
178
Sài Gòn, Sài Gòn special, 333, Sài Gòn Export
2
    Công ty bia Hà Nội
60
Bia Hà Nội
3
    Công ty bia Việt Nam
150
Heniken, Tiger, Bivina
4
    Công ty bia Foster
24
Foster, Larue, Laure Export, BGI
5
    Công ty bia Đông Nam
                   Á
30
Carlsberg, Halida
6
    Nhà máy bia Quảng Nam
10
Lager

(Nguồn: Phòng tiêu thụ và tiếp thị Công tv Bia Huế 2007)

4.      Nhà cung cấp

Các nguyên vật liệu để sản xuất bia bao gồm:
-Malt: loại lúa đại mạch nảy mầm được sấy khô và đóng vào từng bao 50kg. Loại nguyên liệu này được dùng để tạo đường trong quá trình nấu bia. Loại cây này được trồng rộng rãi ở các nước phương Tây, công ty thường nhập Malt từ Anh, Đan Mạch hay Australia, Hà Lan.
-Hops (hoa hublon): là loại cây hops trồng ở châu Âu, Mĩ và Australia dùng đế tạo vị đắng của bia. Công ty nhập từ Đức như công ty Jone bassHalertaa,...
-Gạo: được dùng đế thay thế một phần cho Malt với mục đích giảm giá thành sán phẩm.
-Các hợp chất nấu: H3PO4, CaCỈ2 Hễamtilen,...công ty nhập của Carlsberg của Đan Mạch, Selie của Mỹ, EAC của Nhật,...
-Men: các loại men bia được công ty sử dụng là Danbrrevv.
-Các vật liệu phụ và họp chất tấy rửa: bột trợ lọc, giấy lọc, NaOH,...của công ty họp chất Lâm thao.
Tất cả các nguyên liệu được sử dụng đều phải nhập từ nước ngoài (trừ gạo) vì trong nước không thế sản xuất được loại nguyên liệu đó hoặc có thể sản xuất những không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng    
Bảng 2: Các nhà cung cấp của công ty bia Huế.

Các nhà cung cấp
Sản phẩm cung cấp
Nhà cung cấp nước ngoài
-Các hãng của Anh, Bỉ, Đan Mạch
-Hãng Degusa - Đức
-Hãng VCC - Indonexia
-Hãng MC - Hồng Kông

Malt
Hóa chất vật liệu
Lon
Lon + Nắp ken
Nhà cung cấp trong nước
-Công ty thủy tinh Hải Phòng
-Nhà máy nước Vạn Niên
-Nhà máy nhựa Đà Nẵng

Chai
Nước
Két nhựa

Sản phẩm thay thế:
Rượu là nhân tố ảnh hưởng nhiều tới việc tiêu dùng bia. ơ các vùng nông thôn hiện nay tập tính dùng rượu gạo mạnh hơn dùng bia. Ớ các thành phố lớn thì người ta lại dùng rượu tây có mác nổi tiếng. Phạm vi cạnh tranh thay thế của rượu đi với bia càng thu hẹp. Sự lựa chọn giữa bia và rượu chung qui lại là ở các buổi liên hoan, tiệc chiêu đãi,...
Nước gii khát( nước ngọt): Phạm vi cạnh tranh và thay thế của nước giải khát lại rộng hơn, mạnh mẽ và thường xuyên. Những thứ nước giải khát cỏ chất lượng cao luôn luôn là đối thủ cạnh tranh tiềm tàng cùa bia. Như nước giải khát, ngoài hai hãng có thế mạnh và uy tín trên thị trường là Coca và Pesi còn rất nhiều loại nước giải khát có gas và không ga như Number One, Samurai, Vital, Lavie,... đây là những sản phẩm rất thích hợp với phụ nữ và trẻ em mà tỉ trọng của bộ phận này trong cơ cấu dân số hơn 50% do vậy tính cạnh tranh của chúng tuy tiềm tàng những sẽ rất đáng kể nếu trong tương lai sản phẩm bia không đơn thuần chỉ dùng cho phái mạnh.

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cũng nhập cuộc: Tham gia cuộc chạy đua đầu tư bia với các doanh nghiệp trong nước, còn có các doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài việc Công ty Bia Việt Nam chuyến nhượng 8,5% cổ phần cho Tập đoàn giải khát Thái Bình Dương (Asia Pacific Breweries-APBB) thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chuyên sản xuất bia Tiger và Heineken thì mới đây Công ty Bia Đan Mạch Carlsberg đã mua thếm 25% cố phần trong Nhà máy bia Đông Nam Á - Halida và 15% cổ phần của Nhà máy Bia Huế (Huda) với tông vốn 14 triệu USD.
Tổng số cổ phần của Carlsberg tại Nhà máy Bia Đông Nam Á đã tăng lên 60% (40% thuộc Nhà máy Bia Việt- Hà) và trong Nhà máy Bia Huế là 50% (50% còn lại thuộc vê chính quyên địa phương).Sự xuất hiện của các thương hiệu bia nước ngoài nối tiếng đang khiến cuộc đua giành giật thị phần của các hãng bia khốc liệt hơn.
Công ty cổ phần sữa Việt Nam (VinamUk) cũng chính thức thông báo sẽ đầu tư 300 tỷ đồng để xấy dựng nhà máy bia. Hiện nay công ty đã cho đấu thầu thành công công nghệ chế biến của Đức, với công suất ban đầu 50 triệu lít/năm. Trong tương lai, Vinamilk sẽ tăng công suất lên 100 triệu lít/năm. Dự kiến nhà máy bia sẽ được xây dựng trong vòng 18 tháng.

5.      Các trung gian phân phối

Hiện nay Công ty Bia Huế có khoảng 120 các đại lý trên 20 tỉnh thành phố cùa cà nước, giúp cho công ty tổ chức việc tiêu sản phẩm bia đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng. Các nhà trung gian đỏng vai trò rất quan trọng, họ là người trực tiếp tìm kiếm khách hàng và bán sản phẩm cho họ.
Tại Công ty Bia Huế thì vai trò của trung gian càng quan trọng hơn vì công ty chỉ bán sản phẩm cho các trung gian, và trung gian bán tới người tiêu dùng chứ công ty không bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
Kể từ ngày 31/09/2001 Công ty Bia Huế chỉ ký hợp đồng với 64 đại lý, đến năm 2005 là 76 đại lý cấp 1, đến năm 2006 là 108 đại lý cấp 1, đến năm2007 là 120  đại lý cấp 1. Điêu đó cho thây được răng thị trường bia Huế ngày càng được phát trien và mở rộng.
Hiện nay công ty có 50 xe vận tải đế vận chuyến hàng hoá đến tại các đại lý. Tuy nhiên công ty chỉ có 10 xe, còn lại 40 xe là của các đại lý.
Với kênh phân phối được mở rộng, sản phẩm mới sẽ được đưa đến tận tay người tiêu dùng một cách thuận lợi. Tuy nhiên việc quàng bá về sản phẩm mới do các đại lý tự giới thiệu còn phụ thuộc vào mối quan hệ của các đại lý với công ty.

V.   PHÂN TÍCH BÊN TRONG.

1.      Kết quả kinh doanh.


·        Sản lượng tiêu thụ:
·        Doanh thu:


·        Lợi nhuận:

2.      Phân tích những vấn đề chiến lược.

·        Mục tiêu marketing.
Quyết tâm xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong ngành sản xuất và kinh doanh Rượu-Bia-Nước giải khát ở Việt Nam và trên cả thế giới. Xây dựng Huda thành thương hiệu mạnh quốc gia, bổ sung và cơ cấu sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Nam và phía Bắc, đặc biệt chú trọng vao thị trường Nghệ An.
·        Phân đoạn thị trường.
Những tiêu thức phân đoạn thị trường của bia Huda:
Vị trí địa lý:
   +Thị trường trọng điểm của công ty là Thừa Thiên Huế và các tỉnh Bắc Trung Bộ: Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh.
   +Thị trường tiềm năng: Nghệ An, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Bình Định,...
Nhân khẩu học:
  + Giới tính: Nam giới.
  + Độ tuổi: 18 – 45
  + Thu nhập: tất cả những người có thu nhập trung bình, khá.
  + Nghề nghiệp: sinh viên, lao động phổ thông, công nhân, cán bộ công dân viên chức,...
Tâm lý:
    Những người có lối sống bình dân, tiêu dùng tiết kiệm.
Hành vi:
+ Mùa vụ: diễn ra thường xuyên, quanh năm như: dịp lễ, tiệc mừng ( đám cưới, tân gia, khách sạn, kỉ niệm,...)
+ Lợi ích: thức uống giải khát cao cấp, giá cả phù hợp, mang lại cảm giác vui vẻ, gần gũi, sử dụng cho các buổi hội họp, gặp mặt, bạn bè sum họp, gia đình,...
·        Lợi thế cạnh tranh.
Địa bàn hoạt động rộng không chỉ tại các tỉnh miền trung mà còn vươn xa đến các tỉnh miền Nam, phía Bắc và Tây Nguyên.
Hiện bia Huda đang mở rộng dây chuyền sản xuất lên đến 100 triệu lít tại KCN Phú Bài.
Công ty bia Huế luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp phân phối sản phẩm bia trên tất cả các thị trường tron nước với phương châm hợp tác đôi bên cùng có lợi và các chính sách linh hoạt, hấp dẫn cho các đối tác.
Chất lượng cao cùng giá cả hợp lý với người tiêu dùng.
Đối với hệ thống đại lý, công ty bia Huế có chiến lược phát triển và quan tam đặc biệt thông qua các chính sách ưu đãi về tài chính và hỗ trợ hấp dẫn như giao hàng tận nơi cho các đại lý, trang bị các thiết bị phục vụ cho quảng cáo, bán sản phẩm,...
Có đội ngũ cán bộ tiếp thị thường xuyên gặp gỡ trao đổi cùng với khách hàng của công ty.
·        Định vị sản phẩm.
Huda: Là loại thức uống không thể thiếu cho các cuộc họp, gặp mặt bạn bè, bằng hữu, các buổi tiệc, sự kiện từ  gia đình cho đến xã hội.

3.      Mực độ hiệu quả của Marketing Max – Mix.

                                                            a.      Chính sách sản phẩm (Product).

Sản phẩm của công ty bia Huế được sản xuất từ những nguyên vật liệu chính như Malt, hoa Hoplon có chất lượng cao. Việc sản xuất dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng các qui trình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn của Việt Nam-Thế giới. Với các dòng sản phẩm như Huda, Festival, Hue beer, Huda Extra, và Bia Carlsberg. 
Tên sản phẩm: Bia huda lon
Chi tiết sản phẩm: bia huda lon được sản xuất trên 2 loại bao bì: thùng 12 lon và 24 lon nhằm tang sự phong phú trong sự lựa chọn của khách hàng đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Với dung tích 330 ml/lon, độ cồn 4,5 độ sẽ rất thuận tiện hơn cho khách hàng khi mua sản phẩm này vì không quan tâm đến trả vỏ và két.
Bia lon huda mới: mạnh mẽ đầy cuốn hút

Vừa qua huda cho ra hình ảnh mới mẻ ấn tượng của sản phẩm bia lon. Đây là nỗ lực làm mới của bia huda nhằm không ngừng đem đến cho người tiêu dùng những trải nghiệm thú vị nhất.
Ở lon bia thay nhãn này, tone màu xanh chủ đạo trở nên tinh tế hơn trên nền bạch ánh kim sang trọng và hiện đại, thể hiện vẻ trẻ trung tươi tắn. Logo cũng như những chi tiết nhỏ khác trên lon tạo ấn tượng mạnh mẽ, cuốn hút. Ở lon Huda mới làm cho người dùng có cảm giác tươi mát, dễ chịu êm ái như dòng song Hương.
Bí quyết tạo nên hương vị đậm đà đặc trưng của tất cả sản phẩm bia Huda trong 20 chính là sự kết hợp tinh túy trong “ hương” của hoa bia trứ danh tử châu Âu với cái nồng nàn và thanh tao trong “vị” của mạch nước đầu nguồn song Hương.
Ngoài hình ảnh mới bắt mắt tạo cảm hứng cho thưởng thức, chất lương lon bia Huda cũng được nâng lên một cấp độ đậm đà mới. Đây chính là món quà kép mà Huda gửi tặng khách hàng.


                                                            b.      Chính sách giá cả (Price).

Một trong nhữn yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách  hàng là giá cả. Qua đó ảnh hưởng đến lượng hàng tiêu thụ và lợi nhuận của công ty. Đối với công ty bia Huế, giá bán hàng hóa do hội đồng quản trị quyết định

Giá bán = chi phí sản xuất + tiền bản quyền + lãi gộp kế hoạch + thuế tiêu thụ đặc biệt + 10% VAT.

Trong thời điểm hiện nay việc tang giá một số sản phẩm là điều không thể tránh khỏi, sự tác động xấu của tình trạng lạm phát gia tăng đến doanh nghiệp. Tuy nhiên công ty bia Huế luôn  cố gắng đảm bảo một giá cả hợp lý và phù hợp với người tiêu dùng và không quá chênh lệch so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thị trường. Do đó tăng giá bia nói chung và giá bia Huda nói riêng- sản phẩm chủ chốt của công ty bia Huế- là một biện pháp tích cực nhằm bình ổn sản xuất kinh doanh.
Bảng báo giá năm 2011 của công ty bia Huế

Tên sản phẩm
Quy cách
     (cl)
Số lượng chai (lon)/ két (thùng)
Giá bán/ két(thùng)
VNĐ
Huda chai
45
20
147.000
Huda chai
35,5
24
136.000
Huda lon
33
12
117.000
Huda lon
33
24
232.000

Qua bảng trên ta có thể thấy một sản phẩm của công ty bia Huế có một mức giá khác nhau, nhằm nhắm đến nhiều đối tượng khách hàng có thu nhập khác nhau. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm mà họ yêu thích và phù hợp với túi tiền.
Do nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng, chính sách giá cả hợp lý cùng đa dạng hóa sản phẩm nên trong các năm trở lại đây, tốc đội tăng  trưởng của Bia Huda luôn đạt con sô s ấn tượng khoảng 25% - 26%, gấp đôi mức tăng trưởng của ngành bia Việt Nam.(đặc biệt, tốc độ tăng trưởng năm 2009 so với năm 2008 là 30%)
Từ một DN có sản phẩm chính là bia chai huda, đến nay công ty đã phát triển  thểm nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao như: bia lon Huda, bia Festival, bia Huế, Huda Extra,... Sản phẩm của Huda không chỉ chinh phục thị trường trong nước mà còn vươn đến các thị trường thế giới như: Mỹ, Canada, Pháp, Nhật Bản, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia,...

                                                            c.      Hệ thống phân phối (Place).

Công ty bia Huế hiện đang sử dụng kênh phân phối truyền thống, đây là hệ thống phân phối khá đơn giản: công ty chỉ quản lý và ký hợp đồng với đại lý cấp I, đại lý cấp I quản lý đại lý cấp II và điểm bán lẻ. Khi đại lý cấp II và điểm bán lẻ có nhu cầu trang bị hộp đèn, pano quảng cáo, hàng khuyến mãi,...thì họ chỉ việc phản ánh với đại lý cấp I. Sau đó đại lý cấp I sẽ có công văn về công ty, những bộ phận quản lý vùng có trách nhiệm báo cáo lên Tổng giám đốc.
Công ty cũng có bán trực tiếp cho khách hàng là các cơ quan đoàn thể, mua sản phẩm phục vụ cho các buổi hội họp.
Sau đây là hệ thống phân phối của công ty bia Huế:

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY BIA HUẾ

CÔNG
TY
BIA
HUẾ
Đại lý cấp I
Đại lý cấp I

Đại lý cấp I

Đại lý cấp II
Đại lý cấp II
Điểm bán lẻ
NGƯỜI
TIÊU
DÙNG
Các cơ quan đoàn thể
 









(Nguồn: phòng marketing CTBH)

Do công ty chỉ làm việc với đại lý cấp I nên công ty chỉ quản lý và theo dõi sản lượng tiêu thụ qua các đại lý cấp I. Trung bình hàng năm 98% sản lượng của công ty Bia Huế được phân phối đến người tiêu dùng qua đại lý cấp I, 2% còn lại là bán trực tiếp cho cơ quan đoàn thể.
Công ty bia Huế luôn tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh  nghiệp phân phối sản phẩm bia trên tất cả các thị trường với phương châm hợp tác đôi bên cùng có lợi và các chính sách hấp dẫn linh hoạt cho các đối tác.
Đối với hệ thống đại lý, công ty bia Huế có chiến lược phát triển và quan tâm đặc biệt qua các chính sách ưu đãi về tài chính và hỗ trợ hấp dẫn như giao hàng tận nơi cho đại lý,  trang bị cho các đại lý thiết bị phục vụ cho việc bán hàng, quảng cáo sản phẩm,...
Công ty tổ chức đội  ngũ cán bộ thường xuyên gặp gở trao đổi cùng với khách hàng của công ty qua đó kịp thời nắm bắt các nhu cầu của khách hàng để có chính sách kịp thời nhằm nâng  cao hiệu quả chăm sóc khách hàng, đổi mới công tác bán hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Ngoài ra, công ty bia Huế luôn có xu hướng tuyển dụng ứng viên thuộc người địa phương để dễ quản lý kênh phân phối tại địa phương đó.

                                                            d.      Chính sách truyền thông( Promotion).

·        Quảng cáo:
-Quyết định về ngân sách quảng cáo đối với sản phẩm của Công ty Bia Huế: Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 thì chi phí dành cho hoạt động quảng cáo vào khoảng 45 tỉ đồng. Tuy nhiên với chiến lược phát triển sản phẩm  thì Công ty Bia Huế dự báo chi phí dành cho hoạt động quàng cáo là 68 tỉ đồng.
-Quyết định về thông điệp quảng cáo: Thông điệp của sản phm  là: “Thổi hồn vào mọi cuộc vui”.
-Quyết định về phương tiện truyền thông:
+Báo chí:   
+Truyền hình
+Intemet: Hiện nay Công ty Bia Huế có hẳn một trang web về công ty, và được số lượng đông đào người vào đọc. Đó là: huda.com.vn.
Ngoài ra, Công ty Bia Huế luôn cập nhật thông tin về sản phm lên các trang web: 24h.com.vn; tintucvietnam.com,...
+Qung cáo ngoài trời: các bảng hiệu, pano aphích, băng ron về sản phẩm được treo rất nhiều ngoài đường phố đế thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.
·        Xúc tiến bán (Khuyến mại).
Xúc tiến bán được Công ty Bia Huế sử dụng để kích thích khách hàng làm tăng nhu cầu về sản phẩm cho khách hàng. Hoạt động xúc tiến bán hay còn gọi là khuyến mại có tác động trc tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng nhng lợi ích vật chất b sung cho người mua.

                                                            e.      Những yếu tố nội bộ khác có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của công ty

Tính đến năm 2011, công ty hiện có tổng số lao động là 547, trong đó có 430 lao động nam, chiếm 78,61% và 117 lao động nữa chiếm 21,39%. Xét theo trình độ văn hóa, năm 2011 công ty có 188 lao động tốt nghiệp đại học, chiếm 34.37% tốt       nghiệp cao đẳng,trung cấp có 151 lao động, chiếm 27,61% còn lại là 208 lao động phổ thông. Ngoài ra, nếu xét theo tính chất công việc, hiện nay công ty có 303 lao động trực tiếp, chiếm 55,3% và 244 lao động gián tiếp chiếm 44,7%.
·        Dây chuyền công nghệ.
Qua quá trình hoạt động kinh doanh, trước nhu cầu ngày càng tăng lên của khách hàng cộng với sự lớn mạnh không ngừng của các đối thủ cạnh tranh, công ty bia Huế đã liên tục cho cải tiến dây chuyền công nghệ của mình để có thể bắt kịp thời đại và nâng cao sản lượng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng . Bia Huế ứng dụng các công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất, điển hình như: dây chuyền chiết lon với công suất hơn 48.0000 lon/giờ, hệ thống robot ABB của Thụy Sỹ... Đây là hệ thống robot đầu tiên được đưa vào sử dụng trong ngành công nghệ thực phẩm – nước giải khát tại Việt Nam. Điều này đã giúp sản lượng tăng cao, sản xuất thân thiện với môi trường, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm
·        Nghiên cứu và phát triển:
Huda thường xuyên thực hiện các nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích ý kiến phản hồi từ khách hàng nhằm hiểu rõ hơn các nhu cầu của khách hàng để đáp ứng ngày một tốt hơn. Gần đây, Huda tăng thểm hoa houplon giúp bia thơm hơn, điều chỉnh hậu vị giúp người uống cảm nhận sâu hơn. Ngoài ra, các nguyên liệu sử dụng như malt, houplon được mua những vùng nổi tiếng trên thế giới theo tiêu chuẩn và dưới sự giám sát của tập đoàn Carlsberg. Nhờ đó, bia Huda được người tiêu dung đánh giá là thơm hơn, ngon hơn những vẫn dữ được hương vị đặc trưng riêng của Huda.
·        Tài chính kế toán
Công ty Bia Huế hiện là Công ty 100% vốn của Tập đoàn Carlsberg nên khả năng về tài chính là khá dồi dào.

4.      Đánh giá Marketing hỗn hợp(Marketing-Mix)

Chương trình Marketing-mix được hoàn thiện hơn.
·        Về sản phẩm: cần hoàn thiện vấn đề về dịch vụ.
·        Về kênh phân phối :
       Hệ thống kênh phân phối cũ không đáp ứng được yêu cầu của chiên lược phát triển sản phẩm mới: hệ thống kênh phân phối cũ vẫn đang hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên với chiến lược phát triển sản phẩm mới đặc biệt công ty muốn xâm nhập, chinh phục 2 thị trường lớn: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thì đòi hỏi công ty phải mở rộng hệ thống kênh.
       Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các trung gian phân phối chưa thật hợp lý.

·        Về truyền thông:
       Theo báo cáo kết quả kinh doanh công ty bia Huế năm 2006 về chi phí hoạt động dành cho quảng cáo là 45.036.892.061đồng. So với doanh thu bia Huế thì chi phí quảng cáo chỉ chiếm 6%. Điều đó cho thấy chi phí dành cho quảng cáo chưa được đầu tư đúng mức.
       Cần chú ý truyền đạt, xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách ổn định, nhất quán, thống nhất.
       Chưa có đội ngũ nữ tiếp thị bia chuyên nghiệp, am hiểu về bia của Công ty Bia Huế.

VI.         PHÂN TÍCH SWOT

Điểm mạnh:
-Có nguồn lực tài chính dồi dào
-Công nghệ sản xuất cao, hiện đại bậc nhất Đông Nam Á.
-Đội  ngũ nhân sự lành nghề
-Nguồn nước sử dụng của bia rất đảm bảo cho các chỉ số kỹ thuật phù hợp cho việc sản xuất bia
-Mạnh dạn đầu tư công nghệ hiện đại vào sản xuất để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Điểm yếu:
-Chưa cung ứng đủ cho người dung, đặc biệt là những ngày lễ hội
-Chất lượng sản phẩm của đơn vị sản xuất không đồng đều
-Nhãn hiệu chưa được công chúng biết đến ở các tỉnh Bắc Nam
.

Cơ  hội:
-Chiếm vị trí hang đầu các tỉnh miền trung
-Ngành có sự tang trưởng ổn định
Giá trị thương hiệu lớn
-Quy mô thị trường bia  lớn, kinh tế ổn định, mức sống người dân tăng cao nên họ quan tâm đến việc thư giãn, xả stress

Thách thức:
-Phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trên thị trường bia trong nước cũng như quốc tế
-Giá cả nguyên liệu khan hiếm và ngày càng đắt đỏ


-                      Phối hợp S-O: mở rộng thị trường, phát huy điểm mạnh về chất lượng và hương vị sản phẩm để xâm nhập vào khu vực thị trường Bắc miền Trung. 
-                      Phối hợp O-W: Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong bộ phận marketing cũng như đội ngũ tiếp thị. 
-                      Phối hợp S-T: phát huy lợi thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm ổn định, giá cả cạnh tranh để nâng cao vị thế cạnh tranh 
-                      Phối hợp W-T: tăng cường lực lượng bán hàng, khắc phục những yếu điểm của đội ngũ nhân viên tiếp thị.

VII.      MỤC TIÊU MARKETING.

·        Mục tiêu vị thế.
Tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong toàn ngành bia miền Trung, giữ vững trong top 3 công ty bia Việt Nam. Nổ lực xây dựng công ty thành công ty bia hàng đầu Việt Nam trước năm 2020.
·        Mục tiêu thị phần.
Trong 5 năm từ 2007 đến 2011, thị phần của công ty bia Huế so với toàn quốc luôn nằm trong khoản 5% - 8%. Đây chưa phải là con số mong muốn của công ty bia Huế, vì vậy trong quy hoạch 5 năm tới, công ty sẽ phần đấu nâng thị phần của mình lên trong thị trường bia Việt Nam. Nâng cao thị phần bia Huế lên chiếm 15% thị trường bia Việt Nam trước năm 2016 thay vì 8% như hiện tại.
·        Mục tiêu khách hàng.
Mở rộng xuất khẩu sang các nước như: Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Úc, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia.
·        Mục tiêu mua hàng.
Đưa sản lượng tiêu thụ của công ty năm sau cao hơn năm trước trên 20% để đến trước năm 2016 nhà máy đạt công suất 350 triệu lít/ năm, đưa  doanh thu tiếp cận con số  3000 tỷ/năm, lợi nhuận đạt 350 tỷ/năm.
·        Mục tiêu phát triển thương hiệu.
·        Mục tiêu phát triển sản phẩm mới.

VIII.  CHIẾN LƯỢC MARKETING.

1.      Chiến lược cạnh tranh.

                                                            a.      Các đối thủ cạnh tranh chính yếu.

Nhà máy bia Đông Á.
Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Hà Nội (Hebeco).
Công ty bia Rồng Vàng.
Công ty bia Foster.
Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Sài Gòn(Sabeco).
Nhà máy bia Việt Nam.

                                                            b.      Các chiến lược cạnh tranh đang sử dụng.

·        Chiến lược tạo sự khác biệt về sản phẩm
Có thể nhận thấy một điều rõ ràng là mặc dù bia Huế là doanh nghiệp chỉ tập trung sản xuất một dòng sản phẩm là bia, tuy nhiên với chiến lược tạo sự khác biệt hợp lý của công ty đã giúp cho công ty từ một đơn vị với sản phẩm đơn điệu là bia chai Huda trở thành một doanh nghiệp có các mặt hàng bia rất đa dạng với sự khác biệt rõ nét ở chất lượng, hình ảnh, chủng loại... chiến lược này đã giúp công ty đáp ứng được      nhu cầu của khách hàng cũng như có vị trí cạnh tranh trên thị trường bia đang lớn mạnh không ngừng.
·        Chiến lược tập trung hiện tại của công ty
Có thể nhận thấy công ty bia Huế đã sử dụng chiến lược tập trung rất hợp lý khi đánh vào tâm lý thích tiêu dùng mặt hàng bia vào những mùa lế hội hay mùa tết quê hương. Đây thực sự là một chiến lược khôn khéo và hợp lý có thể giúp công ty có sản lượng tiêu thụ tăng cao trong năm và phát triển trên mọi lĩnh vực.
·        Chiến lược đê ổn định giá nguyên liệu đu vào:
Vi giá nguyên liệu đầu vào tăng cao nên đã nh hưởng không nhti chi phí sản xuất ảnh hưởng ti giá thành của sản phẩm.
Công ty đang có kế hoạch đưa vào sản xuất malt, mua hoa houlon nhằm cân đối bài toán nguyên liệu như 1 chiến lược kinh doanh dài hạn nhằm hạn chế sự tăng giá nguyên vật liệu theo biến động thị trường.
Kí hp đồng dài hạn với các nhà cung cấp uy tín. Đm bảo chất lượng nguyên vật liệu đ mua theo từng năm với giá cả tốt hơn so với thị trường. Giúp quá trình sản xuất được liên tục không bị gián đoạn vì giá nguyên liệu tăng cao đảm bảo chất lượng bia khát được sản xuất ra.

2.      Định vị.

·        Khách hàng mục tiêu:
Nam giới: 18 – 45 tuổi, có thu nhập khá trở lên.
Khách hàng mục tiêu mà Công ty Bia Huế xác định cho chiến lược phát triển sản phẩm mới là những doanh nhân thành đạt, lớp trẻ sành điệu…
Đoạn nhu cầu: hội họp. Đây là đoạn nhu cầu lớn nhất, chiếm xấp xỉ 40% tổng đoạn nhu cầu của khách hàng, nó gắn liền với liên hoan, tổng kết, họp mặt gia đình, bạn bè. Những dịp này diễn ra thường xuyên, quanh năm với số lượng người tham gia lớn.
Phạm vi địa lý: thị trường cả nước.
Thị trường chính: khu vực phía bắc miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố: Huế, Quảng trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đà Nẵng.
Đặc điểm thị trường mục tiêu: với mức thu nhập khá trở lên, khách hàng này không mấy nhạy cảm về giá. Họ quan tâm đến chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng,…thể hiện đẳng cấp của chính họ.
·        Lợi ích cốt lõi:
Khẳng định Huda vẫn là loại bia dòng chính, giá cả phải chăng phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng. Là loại thức uống không thể thiếu cho các cuộc họp, gặp mặt bạn bè, bằng hữu, các buổi tiệc, sự kiện từ  gia đình cho đến xã hội.
      Lợi thế cạnh tranh.
Chất lượng sản phẩm tốt, giá cả phù hợp.
Là sản phẩm có truyền thống lâu đời.

3.      Chiến lược Marketing Max-Mix

                                                            a.      Chiến lược sản phẩm(Product).

Đào tạo đội ngủ nữ tiếp thị bia chuyên nghiệp, bài bản giới thiệu về sản phẩm và Công Ty Bia Huế.
Hiện này chỉ trên những thị trường mới hoặc khó xâm nhập thì công ty Bai Huế mới sử dụng đội ngủ tiếp thị nhằm trợ giúp cho các điểm bán hay nhà hàng. Song Công Ty lại chưa đầu tư thích đánh cả về lượng chất cho đội ngũ tiếp thị, bộ mặt của công ty. Công ty cần xây dựng đội ngũ tiếp thị chuyên nghiệp và bài bản hơn, cụ thể:
Công Ty cần đưa ra một số yêu cầu nhất định trong khâu tuyển chọn nhân viên: như đối với nữ: ngoại hình ưu nhìn, giao tiếp tốt, tự tin, độ tuổi từ 18 đến 28, có trình độ văn hóa 12/12…
Không ai xem nghề nghiệp tiếp thì là nghề cố định, lâu dài trong tương lai. Do đó số người gắn bó với nghề không nhiều, vì thế công ty cần tổ chức những lớp đào tạo nghiệp vụ bán hàng ngắn ngày, đưa ra những tình huống thường gặp nhằm giúp họ nhanh nhậy và linh hoạt trong hoạt động bán hàng.
Công ty cần thay đổi, luân phiên đội ngũ bán hàng tạo điểm bán, nhằm đa dạng và làm mới bộ mặt nữ tiếp thị. Cung cấp cho họ trang phục (có logo của bia Huda) có chất lượng tốt hơn,  hình thức đẹp hơn.
Hoàn thiện dịch vụ cho sản phẩm thể hiện ở các đồ dùng phục vụ cho nhu cầu uống bia như các loại cốc uống bia, khuy bia, khay,...phải cao cấp tương đương với hình ảnh sản phẩm bia Huda.
Đội ngũ PG mobile:
+Tạo ra hình ảnh cho sản phẩm mới và hình ảnh về Công ty Bia Huế.
+Tạo ra sức đẩy thúc đẩy quán trình mua hàng của khách hàng.
+Tạo được lán sóng ủng hộ tích cực dành cho sản phẩm mới của công ty.
 +Tìm hiểu lý do mua hàng, hoặc thuyết phục khách hàng về lý do mua hàng.
+H trợ trong việc trao đi thông tin cũng như trin khai các hoạt động.

                                                            b.      Chiến lược giá(Price).

Khác với các yếu tô khác, giá c là yếu t duy nht tạo ra doanh thu cho công ty.Với chiến lược phát triển sản phẩm bia Huda, Công ty Bia Huế lựa chọn khách hàng mục tiêu là tầng lớp trung và khá. Do vậy không áp dụng chính sách giảm giá mà cần kết hợp với việc khuyến mãi nhằm kích thích tiêu dùng của khách hàng.
Giá cả là nhân tố quyết định đến việc đưa sản phẩm ra thị trường. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc định giá cần được xem xét, cân nhắc một cách kĩ lưồng đồng thời phải tạo được sự hấp dẫn cho khách hàng để họ ra quyết định mua sản phẩm. Việc định giá cần dựa vào các mục tiêu chính:
-Mục tiêu lợi nhuận: mục tiêu cùa công ty đối với sản phẩm ban đầu đưa ra thị trường là hoà vốn.Công ty cần định giá cho phù hợp với chất lượng và mẫu mã của sn phẩm trong thời gian dài sao cho đảm bảo được lợi nhuận mà vẫn kích thích được người tiêu dùng.
-Mục tiêu cạnh tranh: đây là mục tiêu quyết định thị phần của sản phẩm.

                                                            c.      Chiến lược phân phối(Place).

Kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm, là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Công Ty Bia Huế hiểu rõ tầm quan trọng của kênh phân phối nên đã có các chính sách:
·        Chính sách khuyến khích trung gian:
          Công Ty Bia Huế chủ yếu sử dụng các kênh phân phối trung gian để đưa sản phẩm tới người tiêu dùng, chứ công ty không bán trực tiếp sản phẩm. Vì Công Ty Bia Huế nhận thấy rằng các trung gian phân phối hoạt động có hiệu quả hơn và tối thiểu hóa lần tiếp xúc bán cần thiết để thõa mãn thị trường mục tiêu. Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệp, việc chuyên môn và quy mô hoạt động mà các trung gian phân phối sẽ đem lại cho Công Ty Huế nhiều lợi ích hơn là họ tự làm lấy.
          Nhận thức được tầm quan trọng của các trung gian phân phối, Công Ty Bia Huế phải có các chính sách khuyến khích họ, như:
Cần thiết phải xem các trung gian phân phối như những khách hàng đúng nghĩa. Phải tìm hiểu nhu cầu, ước muốn của họ vì các trung gian phân phối là những doanh nghiệp kinh doanh độc lập, là một thị trường độc lập…
Cần phải xây dựng mối quan hệ tốt với các trung gian phân phối. Để trước hết tận dụng lòng trung thành cả các trung gian phân phối, họ sẽ truyền đạt những thông tin có giá trị tới khách hàng mục tiêu. Và đặc biệt với các sản phẩm mới của công ty, nếu với quan hệ tốt đẹp, với thái độ thân thiện của các đại lý, các đại lý sẽ truyền đạt các thông tin tốt đẹp tới khách hàng về sản phẩm mới….
Các chính sách khen, thưởng hợp lý, chiết khấu hoa hồng…
·        Mở rộng hệ thống kênh phân phối:
          Công ty Bia Huế cần mở rộng các đại lý bán hàng tại các thị trường mới để có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khác hàng và cũng nhằm nâng cao hiệu quả canh tranh, tăng sản lượng tiêu thụ, từ đó tăng nhanh doanh thu và lợi nhuận của công ty.
          Đào tạo thêm đội ngũ tiếp thị bán hàng chuyên nghiệp hơn đến tại các điểm bán, nhà hàng để giới thiệu về sản phẩm mới.
          Tăng cường cũng cố mối quan hệ với các trung gian phân phối nhằm tạo thái độ tích cực hào hứng với sản phẩm mới của công ty.

                                                            d.      Chính sách truyền thông(Promotion).

·        Đối tượng truyền thông.
Nam nữ từ 18 tuổi trở lên tại 2 thị trường chủ yếu sau:
+Thị trường truyền thống của công ty là Thừa Thiên Huế và các tỉnh Bắc Trung Bộ như: Quảng trị, Quảng Bình và Hà Tĩnh. 
 +Thị trường tiềm năng: Nghệ an, Đà Nẵng, Quãng Ngãi, Thanh Hóa, Bình Định... 
·        Mục tiêu truyền thông
Đối với thị trường truyền thống: Mục tiêu truyền thông hướng đến những gì mang tính truyền thống. Xây dựng lòng trung thành của người tiêu dùng và tạo được sự cảm nhận mới mẻ từ sản phẩm. 
Thị trường tiềm năng: Mục tiêu truyền thông của thị trường này là tạo ñược sự thấu hiểu, thích, chuộng, tin và mua.
·        Thiết kế thông điệp
Đối với thị trường truyền thống:  “Cuộc vui mới, hương vị mới”
Thị trường tiềm năng: “Thổi hồn vào mọi cuộc vui”
·        Phương tiện truyền thông marketing
Hiện  tại công ty sử dụng đồng thời phương tiện truyền thông trực tiếp và gián tiếp qua 4 công cụ chính: Quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp.
§  Lựa chọn phương tiện quảng cáo
               Quảng cáo truyền hình:
Quảng cáo kênh Đài truyền hình Việt Nam tại Huế (VTV Huế) với tần suất 1lần/1ngày (15 giây) vào thời gian từ 18h-20h.
Quảng cáo kênh VTV3 với tần suất 1 lần/1 ngày (15 giây) vào thời gian từ 20h-21h
Logo bật góc, chạy chữ trên kênh VTV3 với tần suất 5lần/1 tuần/5 giây (chỉ chạy vào ngày chủ nhật từ 20h-23h)  
               Quảng cáo ngoài trời:
Đổi mới các biển hiệu cho hệ thống quán (Nhà hàng,…) 
Quảng cáo qua hệ thống ghế lắp ñặt 2 siệu thị Big C và Coopmart
Pano, áp phích tại các điểm dừng xe buýt, hay các hệ thống siêu thị
               Quảng cáo qua Internet:
Quảng cáo qua website chính của công ty: http://huda.com.vn
Quảng cáo trên mạng xã hội như Facebook, Twitter, Youtube ...
                Quan hệ công chúng ( PR):
Duy trì và mở rộng học bổng “Niềm hy vọng”.  
Mở rộng giải bóng đá Sinh viên Huda Cup và tiếp tục tài trợ cho đội bóng Huda Huế.
Xây dựng nhà tình thương
Hỗ trợ hộ nghèo, gia đình neo đơn, có công cách mạng  - Lập quỹ “ngân sách nóng” để chi trong các trường hợp khẩn cấp như: lũ lụt, thiên tai...
Duy trì mối quan hệ với giới truyền thông, báo chí
Ngoài các hoạt động quan hệ công chúng bên ngoài, cần quan tâm đến công chúng bên trong, đó là nhân viên của công ty.
                Các chương trình bán hàng:
Hoàn thiện đội ngũ nhân viên tiếp thị: Tăng số tiền hỗ trợ thểm 20% chi phí nâng cao nghiệp vụ và phụ cấp kèm theo cho nhân viên khi ñi tiếp thị tại các thị trường này.
Mở rộng phạm vi Lễ Hội Bia tại Đà Nẵng.
Tổ chức triển lãm bia tại các trung tâm TP Đà nẵng, Nghệ An.

·        Tăng cường hiệu quả cho chiến lược truyền thông.

1.PR
PR được xem là một công cụ rất quan trọng trong hoạt động truyền thông. Nếu quảng cáo nói với mọi người rằng “Bia chúng tôi là loại bia tốt nhất” thì PR có sức thuyết phục được mọi người tự bản thân người tiêu dùng nói rằng: “Bia của Công ty Bia Huế thật ngon”. Tuy nhiên đế làm được điều đó còn là một quá trình khó khăn. Do vậy Công ty Bia Huế cần:
-Xây dựng mối quan hệ tốt với giới báo chí: mục đích của các mối quan hệ là để được đăng tải những thông tin có giá trị trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Từ đó có thế thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng đến sản phấm bia Huda cũng như hình ảnh của Công ty Bia Huế.
-T chức even, là một trong những nhiệm vụ của PR: cần có even để tạo sự biết đến sản phẩm mới đối với người tiêu dùng.
-Tạo ra các cuộc thi có liên quan đến sản phẩm: đó có th là cuộc thi thiết kế thông điệp, logo, slogan,...
-Tăng cường hoạt động công ích và hoạt động xã hội.
2.Quảng cáo.
-Mục tiêu qung cáo đối với sản phẩm  của Công ty Bia Huế phải được nhấn mạnh, rõ ràng, và thường xuyên, là việc: “khuyếch trương điểm mới lạ, phá cách của sn phẩm” nhằm tạo sự biết đến sản phẩm mới đối với người tiêu dùng.
-Tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động quảng cáo đ có th mở rộng các phương tiện quảng cáo khác như gửi thư trực tiếp, tạp chí,...bằng mọi cách đế tạo sự biết đến sn phẩm cho khách hàng.
-Quyết định về thông điệp quảng cáo: Công ty Bia Huế cần xem xét cân nhắc trong việc thiết kế thông điệp truyền thông, hình ảnh về nhãn hiệu sản phẩm Bia Huda cũng như hình ảnh về Công ty Bia Huế phải được truyền tải trung thực và đồng loạt đến khách hàng trên toàn bộ thị trường.
-Quyết định về phưong tiện truyền thông:
+Tạp chí
+Thư gửi trực tiếp
+Truyền thanh
3.Xúc tiến bán (Khuyến mãi).
Xúc tiến bán được Công ty Bia Huế sử dụng để kích thích khách hàng làm tăng nhu cầu về sản phẩm cho khách hàng. Hoạt động xúc tiến bán hay còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất b sung cho người mua.
Tâm lý người tiêu dùng là rất thích mua hàng mà được khuyến mại thêm các đồ dùng hữu ích khác,...nói chung họ thích với cùng một số tiền bỏ ra mua sản phẩm mà còn được tặng thêm nữa. Do vậy Công ty Bia Huế cần tăng thêm các hàng mẫu, phiếu thường, thẻ cào, quà tặng,...
Đối với các nhà phân phối thì sẽ được sự tài trợ về tài chính khi mua hàng là khoản tiền được giảm khi mua với số lượng lớn. Hoặc sử dụng hàng miễn phí là những lô hàng tặng thâm cho các nhà phân phối khi họ mua hàng tới một khối lượng nào đó. Cũng có th dùng tiền mặt hay quà tặng cho các nhà phân phối đ đẩy mạnh tiêu thụ hàng cho công ty. Ngoài ra Công ty Bia Huế cần phải tài trợ quảng cáo cho các nhà phân phối bằng các bảng hiệu.
Trong giai đoạn thí điểm như hiện nay công ty nên có các chương trình khuyến mại như các hội chợ, triển lãm,... nhằm thu hút, lôi kéo khách hàng tham gia với mục đích trước hết là tạo sự biết đến sau là tiêu dùng sản phẩm. Các chương trình khuyến mại kèm theo như uống sản phẩm mới như bộ ly thuỷ tinh cao cấp, hay các vật dụng người tiêu dùng hay sử dụng như móc chìa khóa có logo của công ty, mũ đội đầu,…



IX.         TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.

1.      Kế hoạch hoạt động.

Kế hoạch cho hoạt động  marketing của công ty.

Hoạt động
Thời gian
Địa điểm
Nguồn nhân lực
Khuyến mãi
15/5/2015-12/07/2016
Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Bia Huda lon, Tiền mặt.
Tài trợ
2 năm
2015-2016
Quỹ xã hội, Giải bóng đá sinh viên
Tiền.
Quảng cáo  trên ti vi
1ngày/lần trong năm 2015
Trên các kênh VTV3, VTV Huế và các đài địa phương Quảng Trị, Quảng Bình.
Chí phí quảng cáo, Phòng marketing.
Lễ hội bia Huế
11/4/2014
Huế
Bia
Internet
Thường xuyên
Trên trang web của công ty: huda.com.vn

Phòng marketing
Chương trình bán hàng
Đầu năm 2015
Đà Nẵng, Nghệ An
Nhân viên bán hàng.
Báo Chí
2 năm
2015-2016
Trên các trang báo lớn như Kinh tế,Thanh Niên, Nhân Dân…..
Chi phí đăng báo

2.      Ngân sách.



Hoạt động
Ngân sách(đồng)
Tỷ lệ phần trăm
Khuyến mãi
8.650.000.000
8.9%
Tài trợ
29.320.000.000
30.2%
Quảng cáo  trên ti vi
45.620.000.000
47.1%
Lễ hội bia Huế
3.000.000.000
3.1%
Báo Chí
1.950.000.000
2.0%
Internet
750.000.000
0.8%
Chương trình bán hàng
7.670.000.000
7.9%

X.   ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.

Việc đánh giá hoạt động kinh doanh sẽ  hực hiện dưới hình thức so sanh giữa những mục tiêu Marketing đặt ra so với kết quả cuối cùng đối với từng mục tiêu.
*    Cơ sở đánh giá như sau :
Doanh thu
Báo cáo hàng tháng,quý và cả năm
Thị phần
Báo cáo thường niên
Doanh số
Kết toán nội bộ cuối năm
Lợi nhuận
Kết toán nội bộ cuối năm
Mức độ nhận biết nhãn hiệu
THuế công ty nghiên cứu thị trường đánh giá 1 lần vào cuối năm
Mục tiêu marketing
Dựa vào kết quả kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận mà công ty thu được vào quý trước,căn cứ kết quả mà công ty đã đạt được từ các kế hoạch và hoạt đông kinh doanh của quý trước.








0 nhận xét: